vanban.org

Điều 24. Phối hợp trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác — Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/02/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kon Tum Ban hành 12/02/2018 Hiệu lực 26/02/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 07/2018/QĐ-UBND
26/02/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại quy định (tạm thời) trình tự thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản ban hành kèm theo quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2009 của uỷ ban nhân dân tỉnh · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Phối hợp trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, cung cấp thông tin về các khu vực trọng điểm cần quan tâm bảo vệ cho UBND các huyện, thành phố để triển khai công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản, an ninh trật tự trên địa bàn đảm bảo hiệu quả.
  2. Khi phát hiện hành vi khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép xảy ra trên địa bàn, UBND cấp xã phải chỉ đạo lực lượng chức năng đến hiện trường kiểm tra cụ thể, lập biên bản vi phạm hành chính và ngăn chặn kịp thời các hành vi trái phép; báo cáo về UBND huyện, thành phố và Sở Tài
    nguyên và Môi trường. Thông tin báo cáo phải đảm bảo tính chính xác và kịp thời. Nếu vụ việc xảy ra vượt quá thẩm quyền giải quyết thì phải có phương án đề xuất, kiến nghị.
  3. Khi nhận được thông tin từ UBND cấp xã, UBND huyện, thành phố phải chỉ đạo và cử lực lượng chức năng phối họp với UBND cấp xã thực hiện các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời theo đúng thẩm quyền, trách nhiệm được giao; báo cáo kêt quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh. Trường hợp các hành vi vi phạm có tính chất phức tạp, xảy ra trên quy mô rộng, vượt quá thâm quyên giải quyêt, UBND huyện, thành phố phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh, các sở, ngành liên quan, kèm theo phương án đê xuât, kiên nghị giải quyêt cụ thể.
  4. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan đê tham mưu cho UBND tỉnh phương án giải quyết đối với đề xuất, kiến nghị của ƯBND cấp huyện.
  5. Các sở, ngành có liên quan cử cán bộ, công chức có trách nhiệm, đáp ứng về chuyên môn, nghiệp vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, ƯBND huyện, thành phố, UBND cấp xã để xử lý, giải quyết, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản.