vanban.org

Điều 7. Tổ chức và quản lý đoàn đi nước ngoài (đoàn ra) — Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2022/QĐ-UBND · 31/08/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2019/QĐ-UBND · 30/05/2019
Hòa Bình Ban hành 31/01/2018 Hiệu lực 12/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý các hoạt động đối ngoại đối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 07/2018/QĐ-UBND
10/09/202229/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức và quản lý đoàn đi nước ngoài (đoàn ra)

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cử đi nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước sau:

a) Cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

b) Cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước tại địa phương.

2. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định việc cho phép cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đi nước ngoài đối với các đối tượng không thuộc khoản 1 Điều này.

3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền cấp nào quản lý khi đi nước ngoài phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cấp đó, cụ thể như sau:

a) Cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý (Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quản lý) khi ra nước ngoài phải được sự đồng ý của các cơ quan Trung ương.

b) Cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khi đi nước ngoài phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thường trực Tỉnh uỷ.

c) Sỹ quan, công nhân viên thuộc lực lượng vũ trang và cán bộ, công chức trực thuộc các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương ra nước ngoài, ngoài việc thực hiện các quy định trong Quy chế này phải thực hiện các quy định riêng của ngành.

d) Cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, ngoài việc thực hiện các quy định trong Quy chế này phải thực hiện các quy định của Trung ương Đảng và của Tỉnh uỷ về quản lý cán bộ, đảng viên đi nước ngoài.

4. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức lập kế hoạch và tổ chức các đoàn lãnh đạo tỉnh đi công tác nước ngoài theo chương trình đối ngoại hàng năm đã được phê duyệt.

b) Là đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh về việc đi nước ngoài đối với các đối tượng thuộc khoản 1 điều này; việc cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC; hướng dẫn, giúp đỡ các đoàn đi công tác chủ động liên hệ, tham khảo trước ý kiến của cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan liên quan khi cần thiết; kịp thời phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan xử lý những vấn đề phức tạp, nhạy cảm phát sinh.

c) Chủ trì, phối hợp các ngành chức năng theo dõi, quản lý, thống kê việc xuất, nhập cảnh của cán bộ, công chức.

d) Xin ý kiến của Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan để tham mưu UBND tỉnh xử lý các vấn đề nhạy cảm, phức tạp khi tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài.

5. Các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài có trách nhiệm:

a) Gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Ngoại vụ ít nhất 05 ngày làm việc trước khi xuất cảnh. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài, nêu rõ họ tên, chức vụ, mã ngạch, đơn vị công tác, mục đích, thành phần, thời gian, địa điểm, kinh phí chuyến đi.

- Kế hoạch làm việc tại nước ngoài (đối với các chuyến công tác).

- Thư mời hoặc các văn bản có liên quan đến chuyến đi. Nếu thư mời là văn bản bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch tiếng Việt.

b) Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật. Định kỳ vào ngày 01 tháng 11 hàng năm, báo cáo UBND tỉnh bằng văn bản về tình quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của đơn vị mình (thông qua Sở Ngoại vụ).

6. Cán bộ, công chức đi công tác nước ngoài có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch, nội dung của chuyến công tác gồm: mục đích, nhiệm vụ, chương trình, nội dung làm việc, kinh phí v.v…báo cáo thủ trưởng cơ quan trước khi đi công tác.

b) Trong thời gian công tác ở nước ngoài phải thực hiện đúng kế hoạch, nội dung đã được duyệt, chấp hành đầy đủ các quy định của Đảng, Nhà nước, Bộ Công an và của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về bảo vệ bí mật nhà nước, tuân thủ pháp luật của nước sở tại.

c) Trưởng đoàn hoặc cá nhân (trường hợp đi công tác độc lập) phải báo cáo cấp có thẩm quyền (thông qua Sở Ngoại vụ) và cơ quan trực tiếp quản lý về kết quả chuyến công tác chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày kết thúc chuyến công tác. Nội dung báo cáo gồm: Chương trình chuyến đi, những nội dung đã làm việc, đánh giá kết quả, các kiến nghị và đề xuất kèm theo các văn bản hoặc hợp đồng đã ký kết với đối tác nước ngoài (nếu có).

d) Các đoàn hoặc cá nhân đã có Quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi công tác nước ngoài nhưng vì lý do đặc biệt không thực hiện được phải có văn bản báo cáo Sở Ngoại vụ để theo dõi, tổng hợp.

đ) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam, sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài, phải nộp lại hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho cơ quan quản lý trực tiếp.

7. Cơ quan thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh khi có cán bộ đi nước ngoài theo quyết định của cấp trên theo ngành dọc phải có báo cáo UBND tỉnh về thành phần đoàn, nước đến, thời gian đi, chương trình làm việc và báo cáo kết quả chuyến công tác nước ngoài, gửi Sở Ngoại vụ theo dõi, tổng hợp.

8. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị định kỳ 6 tháng và một năm tổng hợp tình hình hoạt động của các đoàn đi công tác nước ngoài thuộc phân cấp quản lý gửi Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

9. Công an tỉnh phối hợp với các Sở, ban, ngành và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố làm tốt công tác nắm tình hình, bảo vệ an ninh chính trị nội bộ đối với các đoàn đi công tác nước ngoài và sau khi trở về địa phương.