vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước và các đơn vị được hỗ trợ Đề án khuyến công — Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2021 Thay thế: 09/2021/QĐ-UBND · 29/04/2021
Gia Lai Ban hành 21/02/2017 Hiệu lực 03/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh · 07/2017/QĐ-UBND
09/05/202109/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước và các đơn vị được hỗ trợ Đề án khuyến công

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố phổ biến, hướng dẫn lập kế hoạch dự toán kinh phí khuyến công và triển khai các hoạt động khuyến công;

b) Quản lý, kiểm tra việc sử dụng kinh phí khuyến công tại các đơn vị có đề án hỗ trợ kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành của nhà nước.

c) Quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động khuyến công.

d) Đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) liên quan đến công tác khuyến công và định kỳ báo cáo tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Căn cứ nhu cầu kinh phí và khả năng cân đối ngân sách địa phương trên cơ sở đề nghị của Sở Công Thương đề xuất, bố trí kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền quyết định;

b) Theo dõi, tổng hợp quyết toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh hàng năm theo quy định.

3. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Gia Lai

a) Có nhiệm vụ tham mưu giúp Sở Công Thương xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình khuyến công hàng năm; hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra việc thực hiện các Đề án khuyến công của các cơ sở CNNT; thực hiện thanh quyết toán kinh phí khuyến công theo đúng quy định hiện hành;

b) Lập hồ sơ Đề án, nhiệm vụ và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện theo quy định. Phối hợp với Phòng Quản lý công nghiệp, các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, nghiệm thu các Đề án được giao theo các quy định công tác khuyến công và chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao;

c) Tổng hợp báo cáo tiến độ hàng tháng, báo cáo quý, 6 tháng, tổng kết năm, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Công Thương và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;

d) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán về Đề án, nhiệm vụ khuyến công theo quy định của pháp luật. Đảm bảo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ thông tin trong hồ sơ, tài liệu và các văn bản trong quá trình lập hồ sơ Đề án và tổ chức thực hiện Đề án.

4. UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện)

a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn xây dựng đề án khuyến công và lựa chọn, tổng hợp, lập Kế hoạch khuyến công hàng năm và triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các Đề án khuyến công. Đầu mối giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công tại địa phương;

c) Phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, Ngành liên quan triển khai thực hiện chương trình, đề án khuyến công và kiểm tra, đánh giá, giám sát, tổ chức nghiệm thu cơ sở các Đề án khuyến công thực hiện trên địa bàn;

d) Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công tại địa phương và là đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác khuyến công ở địa phương;

đ) UBND cấp huyện có trách nhiệm bố trí kinh phí khuyến công cấp huyện và chỉ đạo các phòng ban chuyên môn theo dõi, tổng hợp, quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định.

e) Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động khuyến công trên địa bàn huyện gửi Sở Công Thương theo định kỳ trước ngày 15 tháng 6, 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương.

5. Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và thực hiện quyết toán đúng quy định hiện hành.