vanban.org

Điều 7. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương — Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2021 Thay thế: 09/2021/QĐ-UBND · 29/04/2021
Gia Lai Ban hành 21/02/2017 Hiệu lực 03/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh · 07/2017/QĐ-UBND
09/05/202109/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương

1. Hồ sơ đăng ký gồm (2 bộ):

- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao công chứng);

- Bảng cân đối kế toán năm gần nhất;

- Dự án, đề án đề nghị hỗ trợ kinh phí (Gọi tắt là dự án) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thời gian gửi hồ sơ kế hoạch khuyến công địa phương của các đơn vị đăng ký trước ngày 15 tháng 6 hàng năm (đối với cấp tỉnh) và trước ngày 20 tháng 5 hàng năm (đối với cấp huyện).