vanban.org

Điều 5. Nội dung và mức chi hoạt động khuyến công — Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2021 Thay thế: 09/2021/QĐ-UBND · 29/04/2021
Gia Lai Ban hành 21/02/2017 Hiệu lực 03/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh · 07/2017/QĐ-UBND
09/05/202109/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung và mức chi hoạt động khuyến công

1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công

a) Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.

Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BCT-BTC; điểm d tiết 7.1 khoản 7 điều 6 Thông tư liên tịch 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành kèm theo Quyết định 1956/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH; mục III Quyết định 129/QĐ-UBND ngày 02/4/2011 của UBND tỉnh về quy định mức hỗ trợ lao động nông thôn học nghề thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của tỉnh Gia Lai.

b) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn được áp dụng theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài Chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

d) Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài Chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

đ) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liên Bộ Tài Chính-Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020.

2. Mức chi cụ thể hoạt động khuyến công

a) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào chế biến sâu các sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

- Nội dung: mua máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến.

- Mức hỗ trợ: tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng.

b) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện và cấp tỉnh.

- Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện và cấp tỉnh: Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 30 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh.

- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp tỉnh được thưởng không quá 03 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp huyện được thưởng không quá 2 triệu đồng/sản phẩm;

c) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn.

- Nội dung: Thuê tư vấn, chi phí, lệ phí và chi khác

- Mức hỗ trợ: tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu.

d) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.000 triệu đồng.

đ) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cụm công nghiệp.

e) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50%, nhưng không quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp;

g) Quản lý chương trình, đề án khuyến công.

* Xây dựng các chương trình, đề án; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các đề án khuyến công.

- Nội dung gồm: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có).

- Mức chi: tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

* Quản lý của đơn vị thực hiện đề án khuyến công:

- Nội dung chi: Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đề án khuyến công, chi khác.

- Mức chi: tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công được duyệt.