vanban.org

Điều 7. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2021/QĐ-UBND · 23/11/2021
Gia Lai Ban hành 25/01/2016 Hiệu lực 04/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc giải quyết các thủ tục: Thẩm định dự án hoặc thiết kế cơ sở; thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình; cấp biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch lần đầu và biển hiệu hết hiệu lực · 07/2016/QĐ-UBND
06/12/202128/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình

1. Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (theo mẫu số 04, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng).

* Văn bản pháp lý:

- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công);

- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;

- Và các văn bản khác có liên quan.

* Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:

- Hồ sơ khảo sát xây dựng;

- Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;

- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách;

- Biên bản thỏa thuận mỏ đất.

* Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;

- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực).

2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

3. Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 17 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã bao gồm thời gian lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan và trường hợp lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra). Trong đó, thời gian có văn bản trả lời của các cơ quan được lấy ý kiến thẩm định: Không quá 07 ngày.

Các cơ quan được lấy ý kiến bao gồm:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư

+ Sở Xây dựng

+ Sở Tài nguyên và Môi trường

+ Các Sở, ngành liên quan khác

- Trường hợp lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra: Không quá 07 ngày.

4. Sở Giao thông vận tải tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Thời gian UBND tỉnh xem xét, phê duyệt là 05 ngày.

5. Quy định tại Điều này chỉ áp dụng với các dự án sử dụng vốn ngân sách và vốn ngoài ngân sách; không áp dụng đối với các dự án do Sở Kế hoạch và Đầu tư, các chủ đầu tư khác (BOT, PPP...), UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định đầu tư.