vanban.org

Điều 5. Thẩm định dự án hoặc thiết kế cơ sở — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2021/QĐ-UBND · 23/11/2021
Gia Lai Ban hành 25/01/2016 Hiệu lực 04/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc giải quyết các thủ tục: Thẩm định dự án hoặc thiết kế cơ sở; thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình; cấp biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch lần đầu và biển hiệu hết hiệu lực · 07/2016/QĐ-UBND
06/12/202128/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm định dự án hoặc thiết kế cơ sở

1. Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở (theo mẫu số 01, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng);

- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác);

- Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án;

- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;

- Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

- Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có);

- Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).

* Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):

- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;

- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán);

- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh;

- Biên bản thỏa thuận mỏ đất.

* Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở;

- Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.   

2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

3. Thời gian giải quyết hồ sơ:

- Đối với thẩm định dự án: Không quá 27 ngày đối với dự án nhóm B và 17 ngày đối với dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã bao gồm thời gian lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan và trường hợp lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra).

- Đối với thiết kế cơ sở: Không quá 17 ngày đối với dự án nhóm B và 12 ngày dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã bao gồm thời gian lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan và trường hợp lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra), trong đó, thời gian có văn bản trả lời của các cơ quan được lấy ý kiến thẩm định: Không quá 12 ngày đối với dự án nhóm B và 07 ngày đối với dự án nhóm C.

Các cơ quan được lấy ý kiến bao gồm:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư

+ Sở Xây dựng

+ Sở Tài nguyên và Môi trường

+ Các Sở, ngành liên quan khác

- Trường hợp lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra: Không quá 12 ngày đối với dự án nhóm B và 07 ngày đối với dự án nhóm C.

4. Sở Giao thông vận tải tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Thời gian UBND tỉnh xem xét, phê duyệt là 05 ngày.