Điều 6. Đối với hồ sơ xin thẩm định, phê duyệt sau thiết kế cơ sở (TKBVTC, TKKT)
1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình (theo mẫu số 06, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng).
* Văn bản pháp lý:
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;
- Các văn bản khác có liên quan.
* Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;
- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách;
- Biên bản thỏa thuận mỏ đất (nếu tại bước lập dự án chưa có).
* Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.
2. Số lượng hồ : 01 (một) bộ.
3. Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 27 ngày đối với công trình cấp II, cấp III và 17 ngày đối với công trình còn lại (đã bao gồm thời gian yêu cầu thẩm định các nội dung cần thiết của các cơ quan và trường hợp lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó, thời gian có văn bản thông báo kết quả thẩm định của các cơ quan được yêu cầu thẩm định các nội dung cần thiết: Không quá 12 ngày đối với công trình cấp II, cấp III và 07 ngày đối với công trình còn lại.
Các cơ quan được yêu cầu thẩm định bao gồm:
+ Sở Xây dựng
+ Sở Tài nguyên và Môi trường
+ Các Sở, Ngành liên quan khác
- Trường hợp lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra: Không quá 12 ngày đối với công trình cấp II, cấp III và 07 ngày đối với công trình còn lại.