vanban.org

Điều 4. Phân vùng quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2021 Thay thế: 41/2021/QĐ-UBND · 20/07/2021
Ninh Thuận Ban hành 23/01/2015 Hiệu lực 02/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận · 07/2015/QĐ-UBND
30/09/202141/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân vùng quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa

Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa được phân thành các vùng sau đây:

1. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt:

Là vùng có hệ sinh thái rạn san hô và đa dạng sinh học biển, được bảo vệ một cách nghiêm ngặt nhằm tránh khỏi các tác động làm thay đổi điều kiện tự nhiên, các hệ sinh thái và khu hệ sinh vật, duy trì tính tự nhiên của khu vực cũng như bảo vệ nơi cư trú và bãi đẻ các loài có giá trị về kinh tế và sinh thái, quý hiếm, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 667 ha, gồm 02 phân khu như sau:

 a) Phân khu 1: có diện tích 568 ha, kéo dài từ Bãi Nhỏ cho đến lạch Nước Ngọt với chiều dài đường bờ là 6,8km và chiều rộng 1,0 - 1,5km từ mép nước đường bờ lúc triều cao ra đến độ sâu 30m theo các mốc tọa độ như sau:

- B1: 11.705342 - 109.201058.    

- B2: 11.701937 - 109.208814.

- B3: 11.662954 - 109.185870.              

- B4: 11.669943 - 109.176606;

b) Phân khu 2: có diện tích 99 ha, kéo dài từ phía Nam Hòn Đeo đến Mũi Thị có đường bờ kéo dài khoảng 2,0km và chiều rộng từ bờ ra đến độ sâu 20m là 0,5 - 0,7km theo các mốc tọa độ như sau:

- C1: 11.636264 - 109.169158.              

- C2: 11.633824 - 109.173979.              

- C3: 11.619190 - 109.170264.

- C4: 11.621249 - 109.166066.

2. Vùng phục hồi sinh thái:

Là vùng được quản lý, bảo vệ và tổ chức các hoạt động nhằm bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái thảm cỏ biển, san hô, đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản tự nhiên, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại của rùa biển và các đối tượng nguồn lợi đặc trưng trong hệ sinh thái này. Bên cạnh đó, bảo vệ các bãi nguồn giống tự nhiên và thử nghiệm nuôi một số đối tượng có giá trị kinh tế và sinh thái của địa phương đang có nguy cơ bị tiêu diệt, nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng.

 Vùng phục hồi sinh thái có diện tích 656 ha, kéo dài từ Mũi Thị đến phía Bắc Hòn Chông với chiều dài đường bờ là 7,5km và chiều rộng 0,7km ở phía Bắc và 1,2km ở phía Nam từ mép nước đường bờ lúc triều cao ra đến độ sâu 15m; phạm vi được giới hạn theo các mốc tọa độ như sau:

                  -  C4: 11.621249 - 109.166066.                   

-  A5: 11.581100 - 109.132210.

-  A4: 11.581037 - 109.148661.       

3. Vùng phát triển: 6.029 ha

Đây là vùng được xác định để tổ chức khai thác nguồn lợi một cách hợp lý, phát triển ngành nghề phù hợp (khai thác, nuôi trồng thủy sản, các hoạt động du lịch, dịch vụ du lịch và các nghề phù hợp khác) nhằm tăng thu nhập, nâng cao đời sống, cải thiện sinh kế cộng đồng dân cư Khu bảo tồn biển.

 Vùng biển nằm ngoài các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái nói trên, có phạm vi rộng nhất kéo dài từ Mũi Đá Vách xuống đến phía Bắc Hòn Chông, kể cả vùng nước nông gần bờ và thủy vực sâu trong toàn vùng biển đến độ sâu 30 - 50m. Chiều dài đường bờ khoảng 32,5km và chiều rộng theo phương thẳng gốc với bờ ra khơi là 1,9km (Mũi Đá Vách); 4,2km (Bãi Nhỏ); 5,3km (Hang Rái); 5,0km (Mỹ Hoà) và 5,2km (cảng cá Mỹ Tân); vị trí xác định nằm trong phạm vi tọa độ như sau:

 - A1: 11.726460 - 109.232197.

  - A2: 11.726485 - 109.250036.

- A3: 11.581014 - 109.180305.

- A5: 11.581100 - 109.132210.

Quy mô các vùng của Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa được thể hiện tại bản đồ tỷ lệ 1/10.000, tọa độ vị trí các điểm giới hạn của từng vùng được thể hiện tại bản đồ kèm theo Quy chế này.