vanban.org

Điều 6. Xác định diện tích, loại đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi một phần đối với thửa đất ở có vườn, ao — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2018 Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 22/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 06/2018/QĐ-UBND · 19/03/2018
Đắk Nông Ban hành 29/01/2015 Hiệu lực 08/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 14 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 07/2015/QĐ-UBND
08/04/201806/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi điểm b, khoản 6, Điều 1, Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 01/03/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 · 13/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xác định diện tích, loại đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi một phần đối với thửa đất ở có vườn, ao

Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích thửa đất ở có vườn, ao thì diện tích đất ở để tính bồi thường được xác định như sau:

1. Đối với thửa đất đã có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà trên giấy tờ đó đã thể hiện rõ vị trí đất ở thì căn cứ chỉ giới thu hồi đất và vị trí đất ở, đất vườn ao trên thực địa để xác định loại đất cụ thể.

2. Đối với thửa đất đã có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất nêu tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó không thể hiện rõ vị trí đất ở, đất vườn ao hoặc thửa đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22 và 23 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì căn cứ chỉ giới thu hồi đất và hiện trạng sử dụng đất có nhà, công trình phục vụ sinh hoạt để xác định diện tích đất ở nhưng không vượt quá diện tích đất ở được công nhận hợp pháp theo quy định, phần diện tích đất còn lại được xác định là đất nông nghiệp.