vanban.org

Điều 27. Chính sách hỗ trợ đối với trường hợp thu hồi đất để thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2018 Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 22/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 06/2018/QĐ-UBND · 19/03/2018
Đắk Nông Ban hành 29/01/2015 Hiệu lực 08/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 14 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 07/2015/QĐ-UBND
08/04/201806/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi điểm b, khoản 6, Điều 1, Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 01/03/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 · 13/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Chính sách hỗ trợ đối với trường hợp thu hồi đất để thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện

Người sử dụng đất khi bị thu hồi để thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngoài những khoản hỗ trợ được hưởng theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 và Điều 26 của Quy định này còn được hỗ trợ thêm các khoản theo quy định tại Quyết định số 64/QĐ-TTg và một số nội dung quy định cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở

Hộ tái định cư tập trung, hộ tái định cư xen ghép, hộ sở tại có đất ở bị thu hồi để xây dựng khu tái định cư, ngoài số tiền nhận bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ tại nơi ở cũ theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Quy định này còn được hỗ trợ tiền để làm nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở. Mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg.

2. Hỗ trợ nước sinh hoạt

Hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi phải di chuyển đến nơi tái định cư mà nơi đó chưa có nước sinh hoạt thì được hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ để đào giếng.

3. Hộ tái định cư và hộ bị ảnh hưởng nhận khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng (trừ rừng đặc dụng) có xây dựng lán trại với mục đích bảo vệ rừng trên đất nhận khoán, được bên giao khoán đồng ý bằng văn bản và có đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường thiệt hại bằng 80% giá trị làm lán trại mới.

4. Hỗ trợ di chuyển người và tài sản: Trường hợp các hộ tái định cư tại nơi phải di chuyển có đủ điều kiện tự di chuyển, tự nguyện vận chuyển người, tài sản được hỗ trợ hai triệu (2.000.000) đồng/hộ để tự vận chuyển, không làm đường tạm.

5. Hỗ trợ sản xuất

a) Đối với hộ tái định cư: Hỗ trợ 03 năm kinh phí khuyến nông cho hộ tái định cư được giao đất sản xuất nông nghiệp là đất xấu phải cải tạo và đất khai hoang.

b) Hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất để xây dựng khu, điểm tái định cư được hỗ trợ một lần theo diện tích đất sản xuất bị thu hồi. Mức hỗ trợ sản xuất là 1.000 đồng cho một m2 đất thu hồi.

6. Hộ tái định cư được hỗ trợ 01 lần tiền để mua giống chăn nuôi. Mức hỗ trợ là 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng) cho một hộ.

7. Các hộ được giao đất trồng rừng sản xuất được hỗ trợ một lần để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng. Mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng cho một ha.

8. Các hộ di chuyển sớm hơn tiến độ yêu cầu của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thưởng 5.000.000 đồng cho một hộ.

9. Đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả được hỗ trợ một lần kinh phí làm lễ tâm linh theo truyền thống. Mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 5 Điều 18 Quy định này.