vanban.org

Điều 4. Quy trình phối hợp — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/07/2016 Thay thế: 31/2016/QĐ-UBND · 29/06/2016
Tiền Giang Ban hành 11/04/2014 Hiệu lực 21/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 31/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 07/2014/QĐ-UBND
09/07/201631/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình phối hợp

1. Khi có yêu cầu tìm hiểu về môi trường đầu tư của tỉnh và thực hiện các thủ tục đầu tư của dự án trên địa bàn tỉnh, nhà đầu tư liên hệ Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch để được cung cấp thông tin về môi trường đầu tư, được hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư được quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Quy chế này và được hỗ trợ lập hồ sơ dự án đầu tư theo quy định.

Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp các thông tin có liên quan và hướng dẫn nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ dự án và thực hiện thủ tục đúng quy định. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của nhà đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp Tổ Liên ngành để làm việc và hướng dẫn quy trình, thủ tục đầu tư.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đầu tư của dự án đầu tư nằm ngoài khu công nghiêp, cụm công nghiệp và thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư, trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các thành viên trong Tổ Liên ngành, các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện để lấy ý kiến bằng văn bản.

3. Các thành viên Tổ liên ngành, các cơ quan được hỏi ý kiến phải gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án.

Trong trường hợp các ý kiến góp ý là thống nhất nhau, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp Tổ Liên ngành để thống nhất ý kiến và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ dự án gửi trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và gửi kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho nhà đầu tư trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Thời gian giải quyết mỗi thủ tục đầu tư quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Quy chế này không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.