Điều 15. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Chấp thuận chủ trương đầu tư theo Quy chế này là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và có ý kiến bằng văn bản chấp thuận cho nhà đầu tư nghiên cứu, lập hồ sơ dự án trong thời hạn quy định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương đầu tư, nhà đầu tư sẽ được ưu tiên xem xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 06 tháng.
Trong trường hợp không kịp hoàn chỉnh hồ sơ dự án, nhà đầu tư phải có báo cáo bằng văn bản nêu rõ lý do không kịp hoàn chỉnh hồ sơ dự án và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho gia hạn thời gian nghiên cứu dự án.
Nếu quá thời hạn nghiên cứu, lập hồ sơ dự án nêu trên mà nhà đầu tư chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và cũng không được gia hạn thời gian nghiên cứu dự án, văn bản chấp thuận về chủ trương đầu tư sẽ đương nhiên hết hiệu lực và bị hủy bỏ. Nhà đầu tư phải tự chịu trách nhiệm đối với mọi chi phí liên quan đến công việc đã thực hiện.
2. Các trường hợp không phải xin chủ trương đầu tư.
Nhà đầu tư có quyền triển khai ngay các thủ tục đầu tư của giai đoạn sau mà không phải xin chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch tại những khu vực đã có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (đã lập theo các văn bản quy định trước Luật Quy hoạch đô thị có hiệu lực thi hành), quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự án đầu tư phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành tại lô đất đã thuộc quyền sử dụng của nhà đầu tư, có sơ đồ, ranh giới rõ ràng do cơ quan quản lý nhà nước về đất đai lập hoặc xác nhận;
b) Dự án đầu tư trong nước phù hợp với quy hoạch có quy mô vốn đầu tư dưới 300 (ba trăm) tỷ đồng, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và không thuộc đối tượng phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
c) Dự án đầu tư lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất tại cơ sở sản xuất đang hoạt động; các dự án đầu tư không có nhu cầu sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh; các dự án đầu tư thuê lại cơ sở vật chất, mặt bằng đã được xây dựng hợp pháp, mục tiêu đầu tư và hoạt động của dự án phù hợp với quy hoạch;
d) Các dự án đầu tư thứ cấp trong khu đô thị mới, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.
3. Đối với các dự án quan trọng quốc gia.
Chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
4. Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, sau khi thỏa thuận về mục tiêu, quy mô và vị trí dự án với Ủy ban nhân dân dân tỉnh, nhà đầu tư lập hồ sơ dự án theo các yêu cầu hồ sơ thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tổ chức lấy ý kiến các Bộ, ngành Trung ương để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư.
5. Đối với dự án khác không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều này thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:
- Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Thuyết minh về ý tưởng đầu tư thể hiện đầy đủ các nội dung sau:
+ Giới thiệu về nhà đầu tư gồm: tên, địa chỉ của nhà đầu tư (doanh nghiệp hoặc cá nhân); lĩnh vực đầu tư, sản phẩm chính.
+ Tên dự án, mục tiêu đầu tư, dự kiến quy mô, hình thức đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án.
+ Dự kiến tổng vốn và nguồn vốn đầu tư cho dự án, phương án huy động vốn.
+ Địa điểm dự án, dự kiến nhu cầu và hình thức sử dụng đất; trong đó xác định rõ đất dùng cho sản xuất, đất dùng cho nhà xưởng và văn phòng.
+ Vị trí và hiện trạng khu đất đề nghị cho dự án có kèm theo bản vẽ sơ đồ vị trí khu đất.
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư:
+ Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong nước; tài liệu xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư nước ngoài.
+ Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân trong nước; bản sao hợp lệ hộ chiếu (đang còn thời hạn hiệu lực) đối với nhà đầu tư là cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
- Số lượng bộ hồ sơ: 10 bộ.
7. Trình tự và thời gian giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư: nhà đầu tư nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thời gian giải quyết thủ tục là 15 ngày làm việc.
8. Trong trường hợp nhà đầu tư đã hoàn chỉnh hồ sơ dự án đáp ứng được các yêu cầu để xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.