Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 (bảy) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Quận 9 về ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân Quận 9. — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/06/2014
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân Quận 9.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Quận căn cứ Quy chế này ban hành quy chế công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, tổ chức.
Điều 3
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Điều 4. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ
Điều 5. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ
Điều 6. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Điều 7. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 8. Hình thức văn bản
Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 10. Soạn thảo văn bản
Điều 11. Duyệt dự thảo văn bản; sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 13. Ký văn bản
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Điều 26. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 27. Chỉnh lý tài liệu
Điều 28. Xác định giá trị tài liệu
Điều 29. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
Điều 30. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
Điều 31. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử)
Điều 32. Thống kê tài liệu lưu trữ
Điều 33. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 34. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 35. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 36. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 37. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 38. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 39. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Tổ chức thực hiện
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Điều 4. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ
Điều 5. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ
Điều 6. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Điều 7. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 8. Hình thức văn bản
Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 10. Soạn thảo văn bản
Điều 11. Duyệt dự thảo văn bản; sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 13. Ký văn bản
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Điều 26. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 27. Chỉnh lý tài liệu
Điều 28. Xác định giá trị tài liệu
Điều 29. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
Điều 30. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
Điều 31. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử)
Điều 32. Thống kê tài liệu lưu trữ
Điều 33. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 34. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 35. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 36. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 37. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 38. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 39. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy