vanban.org

Điều 4. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng; định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản: — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2016
Hậu Giang Ban hành 26/02/2014 Hiệu lực 08/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng; định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:

1. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng:

a) Khoảng cách cây trồng theo quy định chuẩn:

STTTên cây trồngKhoảng cách (m)
1Cây thuốc cá0,5 x 0,5
2Trầu, Tràm rừng, Tràm Úc, Chè (trà)1,0 x 1,0
3Đu đủ1,0 x 1,5
4Cà phê, Lựu, Ôi, Lê1,0 x 2,0
5Cam sành1,5 x 1,5
6Hạnh (Tắc)1,5 x 2,0
7Măng cầu, Thanh long, Tiêu, Chuối, Cau ăn trái, Tràm bông vàng, Keo tai tượng, Bằng lăng, Bạch đàn2,0 x 2,0
8Cà na, Cam mật, Chanh, Quýt, Sành, Chùm ruột2,5 x 2,5
9Bơ, Ca cao, Khế, Mận, Sợi, Táo3,0 x 3,0
10Nhãn, Me, Chanh không hạt3,5 x 3,5
11Bòn bon, Bưởi, Chôm chôm, Đào lộn hột, Dâu, Điều, Hồng, Lékima, Mít, Vải thiều, Vú sữa, Xoài, Đào tiên, Gié ngựa, Sao, Muồng, Điệp (Phượng), Bàng, Gáo, Sắn, Còng4,0 x 4,0
12Sa bô4,5 x 4,5
13Cóc5,0 x 5,0
14Dừa, Măng cụt, Sầu riêng6,0 x 6,0

b) Tính mật độ cây trồng và giá trị tỷ lệ trồng xen:

- Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ tại quy định này hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo mật độ quy định:

+ Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng chính nhưng mật độ cao hơn mật độ quy định hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ quy định thì tính giá trị cây trồng chính cộng thêm giá trị tỷ lệ trồng xen theo “Bảng mật độ và tỷ lệ trồng xen” và giá trị của cây trồng chính trồng vượt mật độ hoặc cây trồng khác trồng xen được tính giá trị bồi thường theo loại A của cây trồng chính, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau;

+ Trường hợp cây trồng chính trong vườn mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định nêu trên thì giá trị giảm đi của cây trồng chính sẽ được tính thêm cho cây trồng phụ (phần tăng thêm của cây trồng phụ bằng phần giảm đi của cây trồng chính).

- Trong trường hợp trong vườn được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn tính giá trị bồi thường, hỗ trợ cho khu đó;

- Trường hợp trong vườn có nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dày hơn mật độ quy định, nếu chủ hộ có yêu cầu đếm toàn bộ các cây trong vườn thì thực hiện đếm từng loại cây, lấy tổng diện tích của từng loại cây theo mật độ của quy định này và quy về mức chuẩn để tính mức bồi hoàn hiện tại theo quy định;

- Trường hợp trong vườn có nhiều loại cây trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì căn cứ vào từng loại cây để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ.

c) Bảng tính mật độ và tỷ lệ trồng xen:

Áp dụng theo mức quy định trồng xen cây trồng phụ theo Quyết định số 4013/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông, cụ thể:

Khoảng cách (m)Mật độ cây/haTỷ lệ trồng xen (%)
1,0 x 1,010.000không tính trồng xen
> 1,0 x 1,5≥ 6.666không tính trồng xen
< 1,5 x 1,5≥ 4.44410
>1,5 x 2,0 đến 2,0 x 2,53.333 – 2.00020
>2,5 x 3,0 đến 3,5 x 3,51.333 – 81630
>3,5 x 4,0 đến 4,5 x 4,5634 – 49440
> 4,5 x 4,5≤ 49450

2. Định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:

STTHình thức nuôiMật độ (con/m^{2})Đơn giá con giống bình quân (đ/con)Hệ số thức ăn (FCR)Đơn giá thức ăn bình quân (đ/kg)Tỷ lệ sống (%)Thời gian nuôi (tháng)Khối lượng bình quân khi thu hoạch (kg)Năng suất (kg/m^{2})
IThâm canh, bán thâm canh
1Cá Tra30 - 408001,5511.7507080,816,8 - 22,4
2Cá Thát lát10 - 202.8001,619.7507080,42,8 - 5,6
3Cá Tai tượng5 - 101.0001,814.750701213,5 - 7
4Cá Rô đồng50 - 605001,514.7507050,1254,4 - 5,3
5Cá Lóc40 - 505001,519.7507040,514 - 18
6Cá Trê30 - 504001,417.8507040,153,15 - 5,25
7Cá Sặc rằn10 - 205002,114.75070120,10,7 - 1,4
IIQuảng canh, quảng canh cải tiến
1Cá Rô phi3 - 55001,411.750606 - 120,50,9 - 1,5
2Cá Chép3 - 55001,411.750606 - 120,71,26 - 2,1
3Cá Trôi3 - 55001,411.750606 - 120,71,26 - 2,1
4Cá Mè hoa3 - 55001,311.750606 - 120,81,44 - 2,4
5Cá Mè trắng3 - 55001,411.750606 - 120,81,44 - 2,4
6Cá Mè vinh3 - 55001,411.750606 - 120,50,9 - 1,5
7Cá Trầm có3 - 54001,411.750606 - 120,81,44 - 2,4
IIIThủy đặc sản
1Tôm Càng xanh5 - 74002,1 - 2,230.0005060,050,13 - 0,18
2Lươn50 - 603.5004 - 510.0007080,155,25 - 6,30
3Baba5 - 72.00012 - 1510.00080181,56 - 8,4