vanban.org

Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Sửa đổi bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND ngày 05/12/2008 của UBND tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2016
Hậu Giang Ban hành 26/02/2014 Hiệu lực 08/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/04/2016 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07 /2015/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 12 tháng 02 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định
giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003
;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân
, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định
giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định
số 47/2014/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Quyết định này áp dụng đối với:

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu
hồi đất.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Nguyên tắc chung hỗ trợ, bồi thường

1. Đối với cây trồng:

a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản:

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

Điều 3. Phân loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản hỗ trợ, bồi thường

1. Đối với cây trồng:

a) Đối với cây lâu năm:

* Cây ăn trái:

- Loại A: Cây xanh tốt, tán lớn, đang trong thời kỳ cho năng suất cao và ổn định.

- Loại B: Cây trồng đang vào thời kỳ sinh trưởng chuẩn bị thu hoạch có tán rộng tương đương như cây trong thời kỳ thu hoạch hoặc cây trong thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém.

- Loại C: Cây trồng nhỏ đang trong thời kỳ phát triển tốt theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng.

* Cây lấy gỗ:

- Phân loại cây trồng hỗ trợ bồi thường căn cứ vào đường kính gốc của cây. Đường kính gốc được tính như sau: Tính từ mặt đất đến vị trí 1,3m là gốc chuẩn để đo. Chỉ hỗ trợ bồi thường đối với cây còn nguyên giá trị khai thác đặc trưng tùy theo loài:

+ Loại A: Cây có đường kính gốc trên 30 đến 40 cm.

+ Loại B: Cây có đường kính gốc trên 15 đến 30 cm.

+ Loại C: Cây có đường kính gốc từ 5 đến 15 cm.

- Một số cây trồng phân loại theo chuẩn chuyên biệt như sau:

+ Tràm rừng (tràm cừ), Tràm Úc:

Loại A: Cây có đường kính gốc trên 7 cm.

Loại B: Cây có đường kính gốc trên 5 cm đến 7 cm.

Loại C: Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến 5 cm.

+ Tre các loại:

Loại A: Cây có chiều cao trên 7 m.

Loại B: Cây có chiều cao trên 5 m đến 7 m.

Loại C: Cây có chiều cao từ 2 m đến 5 m.

+ Trúc, Lục bình, Lò ô, Tầm vong:

Loại A: Cây có chiều cao trên 5 m.

Loại B: Cây có chiều cao từ 2 m đến 5 m.

Loại C: Cây có chiều cao dưới 2 m.

b) Đối với cây hàng năm:

- Loại A: Cây trồng được trên 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

- Loại B: Cây trồng được từ 1/3 đến 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

- Loại C: Cây trồng dưới 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

c) Cây kiểng (cây cảnh):

Cây hoa kiểng được bồi thường, hỗ trợ một trong hai hình thức sau:

- Hỗ trợ công trồng và chăm sóc đối với cây trồng dưới đất.

- Hỗ trợ công di chuyển đối với cây trồng trong chậu (chậu có đường kính từ 1m trở lên đối với chậu tròn, chiều rộng từ 1m trở lên đối với chậu khác).

Đơn giá hỗ trợ bồi thường xác định căn cứ trên chiều cao cây và đường kính gốc cây tùy theo từng loại cây trồng.

d) Đối với nhóm cây khác:

- Lá dừa nước:

+ Loại A: Tươi tốt, tán lá dài trên 3,5 m, số lượng 08 tàu/bụi (qui ra 08 tàu trên 1m²).

+ Loại B: Tán lá dài trên 3,0 m, số lượng 06 tàu/bụi (qui ra 06 tàu trên 1m²).

+ Loại C: Tán lá dài trên 3,0 m, số lượng 04 tàu/bụi (qui ra 04 tàu trên 1m²).

- Đối tượng cây trồng khác: Những cây trồng được trồng trên địa bàn tỉnh nhưng không phổ biến, phân loại bồi thường, hỗ trợ theo giá trị kinh tế tại địa phương.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản:

a) Bồi thường đối với trường hợp phải thu hoạch sớm:

- Căn cứ vào khung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với từng loại hình nuôi thủy sản, từng đối tượng thủy sản nuôi để tính mức giá hỗ trợ, bồi thường.

+ Đối với hình thức thâm canh, bán thâm canh: áp dụng cho một số đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao như cá tra, nhóm cá đồng (cá thát lát, rô đồng, sặc rằn, cá lóc, cá trê,...); mật độ thả nuôi cao, có đầu tư con giống và thức ăn; nuôi trong ao hoặc bể; chủ yếu là nuôi đơn, trường hợp nuôi ghép thì bồi thường chi phí đầu tư con giống ban đầu cho tất cả các đối tượng thủy sản nuôi, riêng phần thức ăn chỉ tính bồi thường chi phí đầu tư thức ăn cho đối tượng nuôi chính; mật độ nuôi ghép không quá 40% mật độ thả nuôi đối tượng chính.

+ Đối với hình thức quảng canh, quảng canh cải tiến: áp dụng đối với một số đối tượng nuôi thuộc nhóm cá trắng có giá trị kinh tế thấp (cá chép, trôi, mè, rô phi,...); chủ yếu nuôi trong ruộng, mương vườn; nuôi ghép nhiều loài cá, mật độ nuôi tương đối thấp, có đầu tư con giống và một phần thức ăn.

- Mức giá hỗ trợ, bồi thường đối với thủy sản nuôi chưa đến kỳ thu hoạch: bồi thường 70% giá trị con giống và 50% giá trị thức ăn tính đến thời điểm định giá bồi thường.

b) Bồi thường đối với trường hợp có thể di dời thủy sản nuôi:

- Đối với thủy sản nuôi trong ao đất, ruộng, mương vườn: Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển thủy sản nuôi; chi phí cải tạo và đặt cống cấp, thoát nước cho chỗ nuôi mới.

- Đối với thủy sản nuôi trong bể (bể xi măng, bể đất lót bạt): Hỗ trợ chi phí làm bể mới và di chuyển thủy sản nuôi.

Điều 4. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng; định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:

1. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng:

a) Khoảng cách cây trồng theo quy định chuẩn:

STTTên cây trồngKhoảng cách (m)
1Cây thuốc cá0,5 x 0,5
2Trầu, Tràm rừng, Tràm Úc, Chè (trà)1,0 x 1,0
3Đu đủ1,0 x 1,5
4Cà phê, Lựu, Ôi, Lê1,0 x 2,0
5Cam sành1,5 x 1,5
6Hạnh (Tắc)1,5 x 2,0
7Măng cầu, Thanh long, Tiêu, Chuối, Cau ăn trái, Tràm bông vàng, Keo tai tượng, Bằng lăng, Bạch đàn2,0 x 2,0
8Cà na, Cam mật, Chanh, Quýt, Sành, Chùm ruột2,5 x 2,5
9Bơ, Ca cao, Khế, Mận, Sợi, Táo3,0 x 3,0
10Nhãn, Me, Chanh không hạt3,5 x 3,5
11Bòn bon, Bưởi, Chôm chôm, Đào lộn hột, Dâu, Điều, Hồng, Lékima, Mít, Vải thiều, Vú sữa, Xoài, Đào tiên, Gié ngựa, Sao, Muồng, Điệp (Phượng), Bàng, Gáo, Sắn, Còng4,0 x 4,0
12Sa bô4,5 x 4,5
13Cóc5,0 x 5,0
14Dừa, Măng cụt, Sầu riêng6,0 x 6,0

b) Tính mật độ cây trồng và giá trị tỷ lệ trồng xen:

- Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ tại quy định này hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo mật độ quy định:

+ Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng chính nhưng mật độ cao hơn mật độ quy định hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ quy định thì tính giá trị cây trồng chính cộng thêm giá trị tỷ lệ trồng xen theo “Bảng mật độ và tỷ lệ trồng xen” và giá trị của cây trồng chính trồng vượt mật độ hoặc cây trồng khác trồng xen được tính giá trị bồi thường theo loại A của cây trồng chính, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau;

+ Trường hợp cây trồng chính trong vườn mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định nêu trên thì giá trị giảm đi của cây trồng chính sẽ được tính thêm cho cây trồng phụ (phần tăng thêm của cây trồng phụ bằng phần giảm đi của cây trồng chính).

- Trong trường hợp trong vườn được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn tính giá trị bồi thường, hỗ trợ cho khu đó;

- Trường hợp trong vườn có nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dày hơn mật độ quy định, nếu chủ hộ có yêu cầu đếm toàn bộ các cây trong vườn thì thực hiện đếm từng loại cây, lấy tổng diện tích của từng loại cây theo mật độ của quy định này và quy về mức chuẩn để tính mức bồi hoàn hiện tại theo quy định;

- Trường hợp trong vườn có nhiều loại cây trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì căn cứ vào từng loại cây để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ.

c) Bảng tính mật độ và tỷ lệ trồng xen:

Áp dụng theo mức quy định trồng xen cây trồng phụ theo Quyết định số 4013/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông, cụ thể:

Khoảng cách (m)Mật độ cây/haTỷ lệ trồng xen (%)
1,0 x 1,010.000không tính trồng xen
> 1,0 x 1,5≥ 6.666không tính trồng xen
< 1,5 x 1,5≥ 4.44410
>1,5 x 2,0 đến 2,0 x 2,53.333 – 2.00020
>2,5 x 3,0 đến 3,5 x 3,51.333 – 81630
>3,5 x 4,0 đến 4,5 x 4,5634 – 49440
> 4,5 x 4,5≤ 49450

2. Định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:

STTHình thức nuôiMật độ (con/m^{2})Đơn giá con giống bình quân (đ/con)Hệ số thức ăn (FCR)Đơn giá thức ăn bình quân (đ/kg)Tỷ lệ sống (%)Thời gian nuôi (tháng)Khối lượng bình quân khi thu hoạch (kg)Năng suất (kg/m^{2})
IThâm canh, bán thâm canh
1Cá Tra30 - 408001,5511.7507080,816,8 - 22,4
2Cá Thát lát10 - 202.8001,619.7507080,42,8 - 5,6
3Cá Tai tượng5 - 101.0001,814.750701213,5 - 7
4Cá Rô đồng50 - 605001,514.7507050,1254,4 - 5,3
5Cá Lóc40 - 505001,519.7507040,514 - 18
6Cá Trê30 - 504001,417.8507040,153,15 - 5,25
7Cá Sặc rằn10 - 205002,114.75070120,10,7 - 1,4
IIQuảng canh, quảng canh cải tiến
1Cá Rô phi3 - 55001,411.750606 - 120,50,9 - 1,5
2Cá Chép3 - 55001,411.750606 - 120,71,26 - 2,1
3Cá Trôi3 - 55001,411.750606 - 120,71,26 - 2,1
4Cá Mè hoa3 - 55001,311.750606 - 120,81,44 - 2,4
5Cá Mè trắng3 - 55001,411.750606 - 120,81,44 - 2,4
6Cá Mè vinh3 - 55001,411.750606 - 120,50,9 - 1,5
7Cá Trầm có3 - 54001,411.750606 - 120,81,44 - 2,4
IIIThủy đặc sản
1Tôm Càng xanh5 - 74002,1 - 2,230.0005060,050,13 - 0,18
2Lươn50 - 603.5004 - 510.0007080,155,25 - 6,30
3Baba5 - 72.00012 - 1510.00080181,56 - 8,4

Điều 5. Đơn giá cây trồng hỗ trợ, bồi thường

1. Cây lâu năm:

a) Cây ăn trái:

STTLOẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI ALOẠI BLOẠI C
1Bơcây30021060
2Bòn boncây500350100
3Cây Bưởi
Bưởi Năm Roi, Da xanhcây600420120
Bưởi các loại kháccây40028080
4Cà nacây1208424
5Cam
Cam mậtcây40028080
Cam sành, Cam Xoàncây500350100
6Chanh
Chanh giấy, Chanh númcây20014040
Chanh không hạtcây30021060
7Chôm chôm
Chôm chôm nhãn, Chôm chôm Tháicây600420120
Chôm chôm thườngcây40028080
8Chùm ruộtcây1208424
9Chuốicây503510
10Cóccây30021060
11Dâu
Dâu đặc sảncây45031590
Dâu thườngcây30021060
12Dừa
Dừa dứa, Dừa sápcây750525150
Dừa các loại kháccây40028080
13Đào lộn hộtcây25017550
14Điềucây1208424
15Đu đủcây1208424
16Hạnh (Tắc)cây15010530
17Hồngcây30021060
18Khếcây25017550
19Khóm (Thơm, Dứa)m^{2}117,72,2
20Lêcây30021060
21Lêkimacây20014040
STTLOẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI ALOẠI BLOẠI C
22Lựucây25017550
23Mận
Mận An Phướccây40028080
Mận các loại kháccây25017550
24Măng cầu
Măng cầu Xiêmcây25017550
Măng cầu tacây20014040
25Măng cụtcây800560160
26Mecây25017550
27Mít
Mít Tháicây35024570
Mít nghệ, Mít dừa, Mít các loại kháccây25017550
28Nhãn
Nhãn xuồng, Nhãn tiêu da bòcây45031590
Nhãn Edorcây550385110
Nhãn Longcây35024570
29Ôicây1208424
30Quýt
Quýt đường, Quýt Tiêu (Quýt hồng)cây500350100
Quýt các loại kháccây40028080
31Sa bôcây35024570
32Sảnhcây40028080
33Sầu riêng
Sầu riêng cơm vàng hạt lép, Sầu riêng Tháicây800560160
Sầu riêng khổ quacây600420120
34Soricây20014040
35Táocây20014040
36Thanh longtrụ48033696
37Vải thiềucây20014040
38Vú sữacây600420120
39Xoài
STTLOẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI ALOẠI BLOẠI C
Xoài cát Hòa Lộc, Xoài Thái Lan Xoài Đài Loancây900630180
Xoài cát Chu, Xoài Tứ quýcây800560160
Xoài Thanh cacây700490140
Xoài Bắc Tam Băng, Xoài Bưởi, Xoài các loại kháccây600420120

Đối với cây trồng là Sầu riêng, Măng cụt, Vú sữa, Xoài (Thái Lan, Cát Hòa Lộc, Đài Loan, Cát Chu, Bắc Tam Băng), Bưởi (Năm Roi, Da xanh): Nếu được xác định là cây trồng lâu năm vẫn cho năng suất cao thì được hỗ trợ giá trị thiệt hại dựa trên nguyên tắc căn cứ vào chu kỳ sống, quá trình cho trái và đường kính gốc của từng loại cây để tính giá trị hỗ trợ thiệt hại; Điểm được xem là đường kính gốc xác định tại vị trí cách mặt đất là 1m áp dụng cho các loại cây trồng có hình dáng thon và thẳng đứng; trường hợp các loại cây trồng có hình dáng phân nhánh gần sát mặt đất, không thể xác định đường kính gốc theo quy định 1m thì phụ thuộc vào vị trí phân nhánh đầu tiên để xác định đường kính gốc cho loại cây trồng đó. Giá trị chung để tính hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng vượt tiêu chuẩn như sau:

STTLoại cây trồngĐường kính gốc (cm)Giá bồi thường (Đvt: 1.000 đồng)
1Cây Sầu Riêng> 30cm1.500
2Cây Măng Cụt> 30cm1.700
3Cây Vú Sữa> 25cm1.000
4Cây Xoài> 30cm1.300
5Cây Bưởi> 20cm1.100

b) Cây lấy gỗ:

STTLOẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI ALOẠI BLOẠI C
1Sao, Dầu, Thao lao, Gò, Tùng báchcây40028080
2Sa kê, Sộp, Sắn, Gáo, Xương cá, Mướp xác, Bằng lăng, Xương máu, Xà cừ (Gié ngựa),cây30021060
STTLỌẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI ALOẠI BLOẠI C
Điệp (Phượng), Mù u, Tràm bông vàng (Tràm biển), Đước, Vẹt, Vạc, Bã đậu, Keo Tai tượng, Còng, Trâm
3Bạch đàncây20014040
4Gòn, Trâm bầu, Dong nem, Bần, Gừa, Lừ ư, Bí bái, Bàng, So đũa, Nhàucây15010530
5Đủng đỉnh, Trứng cá, Bình bát, Cách, Tracây20144
6Tràm rừng (Tràm cừ), Tràm Úccây20144
7Tre các loạicây20144
8Trúc, nứacây32,10,6
9Lồ ô, Lục bìnhcây53,51
10Tầm vôngcây1072

2. Cây hàng năm:

STTLỌẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI ALOẠI BLOẠI C
1Ấu (củ ấu)m^{2}20144
2Bầu, Bí, Dưa leo, Đậum^{2}85,61,6
3Bắpm^{2}53,51
4Cà các loạim^{2}1072
5Dưa hấum^{2}128,42,4
6Đậu lấy hạtm^{2}53,51
7Gừngm^{2}2517,55
8Khoai lang, Khoai mìm^{2}53,51
9Khoai môn, Khoai cao, Khoai chuốim^{2}85,61,6
10Lúa, Sen, Bồn bồnm^{2}53,51
11Míam^{2}117,72,2
12Mèm^{2}85,61,6
STTLOẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI ALOẠI BLOẠI C
13Ớtm^{2}30216
14Rau các loại, Sảm^{2}1510,53
15Chanh dâycây1208424

3. Cây khác và cây dược liệu:

STTLOẠI CÂY TRỒNGĐVTĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI ALOẠI BLOẠI C
1Cà phêcây15010530
2Ca caocây20014040
3Cau (ăn trái)cây25017550
4Chè (trà)cây1007020
5Lá Dừa nướcm^{2}1510,53
6Lát (cói)m^{2}32,10,6
7Thuốc lám^{2}42,80,8
8Tiêunọc20014040
9Trầunọc1208424
10Ô môicây15010530
11Đào tiêncây1208424
12Cây thuốc cácây604212

4. Cây kiểng (cây cảnh):

STTDanh mục câyĐVTMức hỗ trợ bồi thường (1.000 đồng)
1Cây Mai vàng, Mai Tứ quý
1- Cây nhỏ có chiều cao ≤0,5mcây20
2- Cây có chiều cao >0,5m ≤ 1mcây45
3- Cây có chiều cao >1m có đường kính gốc <3cmcây60
4- Cây có chiều cao >1m có đường kính gốc 3-5cmcây100
5- Cây có đường kính gốc >5-10cmcây300
6- Cây trồng có đường kính gốc >10cmcây750
STTDanh mục câyĐVTMức hỗ trợ bồi thường (1.000 đồng)
Trường hợp các loại cây từ mục 4 đến mục 6 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyểnchậu50
2Cây Mai Chiếu thủy
1-Cây nhỏ có chiều cao < 0,3mcây1
2-Cây có chiều cao 0,3 – 0,5mcây2
3-Cây có đường kính gốc > 0,5-1cmcây4
4-Cây có đường kính gốc > 1-2cmcây10
5-Cây có đường kính gốc > 2-3cmcây30
6-Cây có đường kính gốc > 3-5cmcây100
7-Cây có đường kính gốc > 5cmcây200
Trường hợp các loại cây từ mục 6 đến mục 7 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyểnchậu50
3Cây Vạn tuế, Thiên tuế
1- Cây nhỏ chiều cao < 0,35mcây12
2- Cây có chiều cao 0,35 – 0,5m, đường kính gốc 3-6cmcây120
3- Cây có chiều cao 0,35 - 0,5m, đường kính gốc > 6-12cmcây200
4- Cây có chiều cao >0,5m, đường kính gốc >12cmcây800
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyểnchậu50
4Cây Vừng, Sanh
1- Cây nhỏ chiều cao <0,7m, đường kính gốc <2cmcây2
2- Cây có chiều cao 0,7 - 1m, đường kính gốc 2-3cmcây45
3- Cây có chiều cao >1-1,5m, đường kính gốc > 3-7cmcây60
4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 7-15cmcây300
5- Cây có chiều cao > 2-2,5m, đường kính gốc >15-20cmcây500
STTDanh mục câyĐVTMức hỗ trợ bồi thường (1.000 đồng)
6- Cây có chiều cao > 2,5-3,5m, đường kính gốc >20-30cmcây1.400
7- Cây có chiều cao > 3,5-5m, đường kính gốc >30-40cmcây2.000
8- Cây có chiều cao > 5-7m, đường kính gốc > 40-50cmcây2.500
9- Cây có chiều cao >7m, đường kính gốc > 50cmcây4.000
Trường hợp các loại cây từ mục 4 đến mục 8 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyểnchậu50
5Tùng, Bách tán, Bồ đề
1- Cây nhỏ chiều cao <1m, đường kính gốc <3cmcây2
2- Cây có chiều cao 1-1,2m, đường kính gốc 3-5cmcây50
3- Cây có chiều cao 1,2-1,5m, đường kính gốc > 5-8cmcây200
4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 8-12cmcây300
5- Cây có chiều cao >2-3m, đường kính gốc > 12-20cmcây500
6- Cây có chiều cao > 3-4m, đường kính gốc > 20-35cmcây700
7- Cây có chiều cao > 4-4,5m, đường kính gốc > 35-40cmcây900
8- Cây có chiều cao >4,5m, đường kính gốc >40cmcây1.200
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 8 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyểnchậu50
6Cây Sung cảnh, Cây Sứ cảnh, Cây Cau trắng, Cây Da
1- Cây nhỏ có chiều cao < 0,7m, đường kính gốc <5cmcây2
2- Cây có chiều cao 0,7-1m đường kính gốc 5-10cmcây50
3- Cây có chiều cao >1-1,5m, đường kính gốc >10-20cmcây150
STTDanh mục câyĐVTMức hỗ trợ bồi thường (1.000 đồng)
4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc >10-20cmcây250
5 -Cây có chiều cao >2m, đường kính gốc >20cmcây450
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyểnchậu50
7Cây Muồng đen
1- Cây nhỏ chiều cao <1m, đường kính gốc <1cmcây2
2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 1-2cmcây64
3- Cây có chiều cao >1,5-3m, đường kính gốc > 2-5cmcây80
4- Cây có chiều cao > 3-6m, đường kính gốc > 5-15cmcây220
5- Cây có chiều cao > 6m, đường kính gốc >15cmcây400
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyểnchậu50
8Cây Hoa giấy, Nguyệt quế, Bông trang, Hoàng anh
1- Cây nhỏ có chiều cao < 0,3mcây0,5
2- Cây có chiều cao 0,3-0,5mcây5
3- Cây có chiều cao > 0,5mcây11
9Cây Dừa cảnh, Cau bụi
1- Cây nhỏ có chiều cao <0,2mcây2
2- Cây có chiều cao 0,2-0,3m, đường kính gốc bụi <5cmbụi6
3- Cây có chiều cao 0,2-0,3m, đường kính gốc bụi 5-10cmbụi40
4- Cây có chiều cao >0,3-0,5m, đường kính gốc bụi >10-15cmbụi75
5- Cây có chiều cao >0,5-0,7m, đường kính gốc bụi >15-20cmbụi125
6- Cây có chiều cao >0,7-1,2m, đường kính gốc bụi >20-30cmbụi150
STTDanh mục câyĐVTMức hỗ trợ bồi thường (1.000 đồng)
7- Cây có chiều cao >1,2m, đường kính gốc bụi >30cmbụi160
Trường hợp các loại cây từ mục 5 đến mục 7 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyểnchậu50
10Khế kiểng
1- Cây nhỏ có chiều cao <1m, đường kính gốc <3cmcây30
2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 3-7cmcây80
3- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 7-15cmcây140
4- Cây có chiều cao >2m, đường kính gốc >15cmcây320
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyểnchậu50
11Cau vua
1- Cây có chiều cao lóng < 0,2mcây30
2- Cây có chiều cao lóng 0,2-0,5mcây50
3- Cây có chiều cao lóng > 0,5-1 mcây150
4- Cây có chiều cao lóng > 1,0-2mcây300
5- Cây có chiều cao lóng > 2mcây500
Trường hợp các loại cây từ mục 2 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển.chậu50
12Cau Sâm banh
1- Cây nhỏ có chiều cao <1m, đường kính gốc <5cmcây2
2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 5-15cmcây50
3- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc > 15-25cmcây150
4- Cây có chiều cao > 1,5-2m, đường kính gốc >25-40cmcây300
5- Cây có chiều cao > 2m, đường kính gốc > 40cmcây450
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển.chậu50

Đối với các cây kiểng như Mai vàng, Mai Tứ quý, Mai Chiếu thủy, Vạn tuế, Thiên tuế, Vừng, Sanh, Tùng, Bách tán, Bồ đề, Sung cảnh, Sứ cảnh, Cau trắng, Da, Muồng đen, Khế kiểng, Cau Sâm Banh do đặc điểm cây kiểng nếu chiều cao không đạt theo quy định thì căn cứ vào đường kính gốc.

5. Đơn giá cây trồng chưa đạt loại C:

Đối với loại cây trồng nhỏ chưa đạt loại C theo quy định thì được hỗ trợ chi phí về giống và công chăm sóc, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

STTTên cây trồngĐVTĐơn giá (1.000 đ)
1Sầu riêng ghép, Măng cụtcây30
2Sầu riêng hột, Xoài hột, Nhãn nhỏcây7
3Bưởi (ghép, chiết)cây20
4Dừa, Sa bô, Vảicây30
5Hạnh, Tiêu, Mận, Điềucây15
6Xoài 1 cốicây8
7Xoài 2 cốicây10
8Xoài 3 cốicây15
9Xoài hột cao trên 1.0mcây15
10Xoài hột cao trên 0.3m đến dưới 1.0mcây10
11Nhãn cao trên 1.0mcây15
12Nhãn cao trên 0.3m đến dưới 1.0mcây10
13Quít ghépcây12
14Quít hộtcây3
15Mítcây20
16Dâucây15
17Cam sànhcây20
18Chôm chôm (cao trên 1 m)cây4
19Măng cầu (cao trên 1 m)cây4
20Cau (cao trên 1 m)cây3
21Ối (cao trên 1 m)cây3
22Gòn (cao trên 1 m)cây0,1
23Vú sữa (cao trên 1 m)cây4
24Tràm (cao trên 1 m)cây0,7
25Cà na (cao trên 1 m)cây0,7
26Mù u (cao trên 1 m)cây0,7
27Bạch đàn (cao trên 1 m)cây0,7
28Sắn (gỗ) (cao trên 1 m)cây0,7
STTTên cây trồngĐVTĐơn giá (1.000 đ)
29Sao (cao trên 1 m)cây3
30Sao (cao dưới 1 m)cây0,7

6. Đơn giá đối với các trường hợp khác:

a) Các loại hàng rào cây xanh như: Dâm bụt, trà (chè), Xương rồng ... được hỗ trợ, bồi thường: 20.000 đ/m chiều dài.

b) Các trường hợp cây gỗ có đường kính gốc lớn hơn chuẩn loại A; mật độ cây trồng và tỷ lệ trồng xen không có trong quy định này; cây trồng khác có kích thước nhỏ hơn cây loại C, cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng không phổ biến; cây mới, lạ chưa có đơn giá chuẩn..., giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất giá trình cấp có thẩm quyền quyết định.

c) Các vật liệu sản xuất nông nghiệp: màng phủ nông nghiệp; lưới làm giàn, lưới che để trồng rau, màu... được đền bù theo thời giá thực tế tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất.

7. Quy định khác:

a) Trường hợp cây trồng hình thành sau ngày công bố thông báo thu hồi đất thì cây trồng không được bồi thường, hỗ trợ.

b) Chủ sở hữu cây trồng gắn liền với đất bị thu hồi có trách nhiệm tự thu hồi sản phẩm của mình trên diện tích đất bị giải tỏa và giao lại đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định.

Điều 6. Định mức hỗ trợ, bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản:

1. Cách tính mức hỗ trợ, bồi thường khi thu hoạch sớm:

a) Hỗ trợ, bồi thường chi phí đầu tư con giống

\boxed{Số tiền hỗ trợ, bồi thường} = \boxed{70\%} \times \boxed{Mật độ thả nuôi} \times \boxed{Dơn giá con giống}

b) Hỗ trợ, bồi thường chi phí đầu tư thức ăn

\boxed{Số tiền hỗ trợ, bồi thường} = \boxed{50\%} \times \boxed{Mật độ thả nuôi} \times \boxed{Tỷ lệ sống} \times \boxed{Khối lượng bình quân tại thời điểm định giá bồi thường} \times \boxed{Hệ số thức ăn (FCR)} \times \boxed{Dơn giá thức ăn}

2. Định mức hỗ trợ di dời thủy sản nuôi:

Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển thủy sản nuôi; chi phí cải tạo và đặt cống cấp, thoát nước cho chỗ nuôi mới:

- Chi phí hỗ trợ di dời thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao: 5.000.000 đồng/1.000m².

- Chi phí hỗ trợ di dời thủy sản nuôi đối với hình thức nuôi trong bể: 10.500.000 đồng/bể 20m² (bể ximăng), 2.468.000 đồng/bể 20m² (bể lót bạt).

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 về việc Quy định giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn phải thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo Quyết định này.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quy định này.

4. Khi đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh có thay đổi hoặc phát sinh các loại cây trồng vật nuôi là thủy sản chưa có trong Quyết định này, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, xem xét và đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Mục lục Bấm để đi tới điều