vanban.org

Điều 19. Bảo vệ khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước — Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2024 Thay thế: 09/2024/QĐ-UBND · 28/03/2024
Bình Định Ban hành 12/05/2014 Hiệu lực 22/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 07/2014/QĐ-UBND
15/04/202409/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Bảo vệ khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước

1. Việc xác định khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Quyết định sô 160/2004/QĐ-TTg ngày 06/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các khu vực, địa điểm cấm phải được cắm biển cấm và có nội quy bảo vệ. Tùy tính chất và yêu cầu bảo vệ của từng nơi mà tổ chức lực lượng bảo vệ tuần tra, kiểm soát chặt chẽ, bố trí phương tiện kỹ thuật bảo vệ.

Công dân Việt Nam vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý khu vực, địa điểm đó cho phép.

Người nước ngoài muốn vào khu vực cấm phải có giấy phép của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an tỉnh cấp. Nếu là khu vực cấm, địa điểm cấm do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thì phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đó.

3. Nơi cất giữ bí mật nhà nước, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung bí mật nhà nước phải có nội quy bảo vệ. Người không có phận sự không được tiếp cận. Cán bộ đến công tác phải có giấy giới thiệu liên hệ, trao đổi những nội dung cần thu thập và được bố trí làm việc ở phòng riêng.