vanban.org

Điều 5. Quy định về cung cấp dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 07/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2019 Thay thế: 33/2019/QĐ-UBND · 09/09/2019
Phú Yên Ban hành 05/04/2013 Hiệu lực 15/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên · 07/2013/QĐ-UBND
20/09/201933/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về cung cấp dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp cho các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu thành phần quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ và được bổ sung bởi Thông tư số 01/2011/TT-BTNMT ngày 21/01/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý, được thu thập hoặc có liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách cho Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để xây dựng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh, trong thời hạn chậm nhất một (01) tháng kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu sản phẩm có trách nhiệm giao nộp cho Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên một (01) bộ dữ liệu phải là bản chính, bản gốc theo quy định. Trường hợp quá (01) tháng nhưng chưa bàn giao dữ liệu tài nguyên và môi trường vào lưu trữ thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải lập danh mục gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

c) Biên bản giao nộp dữ liệu cho Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên theo quy định là một trong những cơ sở để xác định hoàn thành công trình, dự án hoặc nhiệm vụ được giao.

d) Những dữ liệu về tài nguyên và môi trường được tạo lập từ nguồn vốn khác thì Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch tiếp nhận trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

2. Hình thức cung cấp dữ liệu:

a) Gửi dữ liệu trực tiếp qua mạng thông tin điện tử, gửi dữ liệu bằng văn bản, vật mẫu (qua đường văn bản hành chính, qua bưu điện).

b) Dữ liệu số, trên đĩa CD, DVD, băng từ,… phải ghi rõ tên nội dung dữ liệu cơ quan cung cấp.

3. Thời hạn cung cấp dữ liệu:

a) Việc cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường hoặc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn thực hiện theo quy định, yêu cầu.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia theo các kỳ: 06 tháng (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6); một năm (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12).

c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp dữ liệu cho Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên theo các kỳ: 06 tháng (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6); một năm (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12).