vanban.org

Điều 10. Kinh phí cho hoạt động thu thập, xử lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 07/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2019 Thay thế: 33/2019/QĐ-UBND · 09/09/2019
Phú Yên Ban hành 05/04/2013 Hiệu lực 15/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên · 07/2013/QĐ-UBND
20/09/201933/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kinh phí cho hoạt động thu thập, xử lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn Tỉnh do ngân sách nhà nước Tỉnh và cấp huyện bảo đảm, được phân bổ từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm.

a) Đối với kinh phí thực hiện thu thập, số hóa, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện lập kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

b) Đối với kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.