vanban.org

Điều 8. Tiêu chuẩn 3: Thực hiện tốt việc xây dựng, củng cố chính quyền; thực hiện cải cách hành chính và quy chế dân chủ trong hoạt động cơ quan (25 điểm) — Quyết định 07/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 11/07/2017
Hưng Yên Ban hành 24/07/2013 Hiệu lực 03/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn đơn vị chính quyền trong sạch vững mạnh; quy trình xét duyệt, công nhận và mức thưởng · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn đơn vị chính quyền trong sạch vững mạnh; quy trình xét duyệt, công nhận và mức thưởng · 07/2013/QĐ-UBND
25/07/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/08/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chuẩn cơ quan, đơn vị trong sạch vững mạnh và quy trình xét duyệt công nhận · 68/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 1703/1997/QĐ-UB Về việc quy định tiêu chuẩn sở, ban, ngành thuộc tỉnh, huyện, thị xã, xã; phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh và quy trình xét duyệt công nhận · 1703/1997/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chuẩn 3: Thực hiện tốt việc xây dựng, củng cố chính quyền; thực hiện cải cách hành chính và quy chế dân chủ trong hoạt động cơ quan (25 điểm)

1. Xây dựng tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cụ thể (5 điểm):

a) Thực hiện việc sắp xếp các cơ quan chuyên môn với cơ cấu tổ chức tinh gọn, hợp lý, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn không để chồng chéo (1 điểm).

b) Xây dựng và thực hiện tốt quy chế làm việc, quy chế phối hợp, điều hành hoạt động của HĐND và UBND và giữa các cơ quan chuyên môn của đơn vị (1 điểm).

c) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo số lượng, chất lượng và cơ cấu vị trí việc làm hợp lý đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (1,5 điểm).

d) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm. Làm tốt công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo quy định (1 điểm ).

đ) Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức, viên chức đạt hiệu quả (0,5 điểm).

2. Tổ chức thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020 (8 điểm):

a) Hàng năm xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính kịp thời, xác định đầy đủ các nhiệm vụ cải cách hành chính theo chương trình cải cách hành chính của tỉnh, của Chính phủ đạt hiệu quả (1,5 điểm).

b) Thực hiện tốt công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính, có kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính, gắn kết quả thực hiện cải cách hành chính với công tác thi đua, khen thưởng (1 điểm).

c) Thực hiện tốt công tác kiểm tra cải cách hành chính, hàng năm đều ban hành kế hoạch và tổ chức kiểm tra đạt 100% kế hoạch đề ra, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề qua kiểm tra (1,5 điểm).

d) Thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” có hiệu quả; chấp hành nghiêm chế độ báo cáo cải cách hành chính theo quy định (1 điểm).

đ) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của huyện, thành phố. Kịp thời bãi bỏ hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây phiền hà cho tổ chức và công dân đến liên hệ công tác (1 điểm).

e) Thực hiện cơ chế khoán biên chế, kinh phí hoạt động trong cơ quan hành chính, đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo quy định. Thực hiện tốt chế độ quản lý, sử dụng tài sản và kinh phí ngân sách có hiệu quả (1 điểm).

f) Thường xuyên quan tâm về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động công vụ đối với cán bộ, công chức. Có 65% số xã có trụ sở làm việc và các công trình phụ trợ đạt chuẩn theo quy định (đến năm 2020 là 85%) (1 điểm).

3. Hoạt động của HĐND và UBND (4 điểm):

a) Thường trực HĐND, các Ban của HĐND hoàn thành tốt nhiệm vụ. UBND và các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện cuối năm bình xét và phân loại có 80% trở lên đạt xuất sắc, không có yếu kém. Đại biểu HĐND, các thành viên UBND hoàn thành tốt nhiệm vụ (2 điểm).

b) Có 75% số xã, phường, thị trấn trở lên đạt tiêu chuẩn chính quyền TSVM (trong đó 20% đạt TSVM tiêu biểu) (2 điểm).

4. Thực hiện tốt quy chế dân chủ. Chỉ đạo cơ sở thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Tổ chức thực hiện tốt việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm với những người giữ chức vụ do HĐND bầu hoặc phê chuẩn theo Nghị quyết số 35/2012/QH13 ngày 21/11/2012 của Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể (8 điểm):

a) Xây dựng quy chế hoạt động gắn với nội dung quy chế dân chủ. Thường xuyên chỉ đạo và kiểm tra thực hiện quy chế dân chủ cơ quan (2 điểm).

b) Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Uỷ viên Thường trực HĐND, trưởng Ban của HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, các thành viên khác của UBND cấp huyện (1,5 điểm).

c) Chỉ đạo thực hiện tốt việc lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, các thành viên khác của UBND cấp xã theo quy định (1,5 điểm) .

d) Hướng dẫn cấp xã thực hiện tốt “Quy chế tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố” và bầu cử trưởng, phó thôn, tổ dân phố theo Quyết định số 2128/QĐ-UBND ngày 11/12/2012 của UBND tỉnh (1,5 điểm).

đ) Hàng năm chính quyền phối hợp với công đoàn tổ chức tốt hội nghị công chức, viên chức, bầu Ban Thanh tra nhân dân và đánh giá kết quả hoạt động (1,5 điểm).