Điều 12. Tiêu chuẩn 3: Thực hiện tốt việc xây dựng, củng cố chính quyền cơ sở; thực hiện cải cách hành chính và Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (25 điểm)
1. Tổ chức bộ máy (10 điểm):
a) Bố trí chức danh, số lượng cán bộ, công chức của đơn vị theo đúng quy định. Thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy cơ sở bảo đảm tinh gọn, hoạt động có hiệu quả (1 điểm).
b) Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ, công chức, không để chồng chéo. Hàng năm có nhận xét, đánh giá xếp loại cán bộ, công chức; quản lý, lưu trữ, khai thác sử dụng hồ sơ cán bộ, công chức theo quy định; thực hiện khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh (2 điểm).
c) Nội bộ đoàn kết, thống nhất, đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất tốt, đủ năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; không để xảy ra tiêu cực, tham nhũng, suy thoái về đạo đức, lối sống (2 điểm).
d) Cán bộ chủ chốt cấp xã Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch HĐND và Phó Chủ tịch UBND 100% có trình độ lý luận chính trị, chuyên môn từ trung cấp trở lên và được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước. 100% công chức có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên phù hợp với nhiệm vụ của chức danh đảm nhiệm. Các chức danh cán bộ khác có ít nhất 1 bằng trung cấp chuyên môn hoặc trung cấp lý luận chính trị trở lên và được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ (2 điểm).
đ) Thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị cho cán bộ, công chức (1 điểm).
e) Đại biểu HĐND, các thành viên UBND hoàn thành tốt nhiệm vụ. Không có cán bộ, công chức vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao (1 điểm).
g) Trưởng, phó thôn, tổ dân phố hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, 100% được bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ (1 điểm).
2. Tổ chức thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020 (5 điểm):
a) Tổ chức thực hiện tốt chương trình tổng thể cải cách hành chính và thực hiện cơ chế “một cửa” đã được phê duyệt. Triển khai thực hiện xác định chỉ số cải cách hành chính hàng năm trên các lĩnh vực, tiêu chí và tiêu chí thành phần theo quy định (8 lĩnh vực, 34 tiêu chí và 104 tiêu chí thành phần) (1 điểm).
b) Trụ sở làm việc và các công trình phụ trợ đạt chuẩn theo quy định, có đầy đủ trang thiết bị cần thiết để phục vụ hoạt động công vụ cho cán bộ, công chức (1 điểm).
c) Xây dựng và thực hiện tốt quy chế tiếp công dân. Các thủ tục hành chính liên quan đến giải quyết công việc đối với tổ chức và công dân trên các lĩnh vực phải được tiến hành công khai, nhanh chóng, thuận lợi và đúng pháp luật, không để tồn đọng kéo dài. Kịp thời bãi bỏ hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây phiền hà cho tổ chức và công dân (1 điểm).
d) Thực hiện tốt chế độ quản lý, sử dụng tài sản và kinh phí ngân sách, đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo quy định (1 điểm).
đ) Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo cải cách hành chính theo quy định (1 điểm).
3. Thực hiện Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; công khai minh bạch, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân (10 điểm):
a) Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch các hoạt động của chính quyền trước nhân dân (thông qua việc niêm yết rõ ràng ở nơi công cộng, thông báo trực tiếp với dân qua tiếp xúc cử tri và qua hệ thống đài truyền thanh); trên 80% cử tri nhận được các thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác về pháp luật, về chủ trương của Trung ương và quy định của địa phương, đặc biệt là chủ trương của xã thông qua việc báo cáo kết quả hoạt động kinh tế - xã hội hàng năm; tự đánh giá và kết quả lấy ý kiến đánh giá của nhân dân (2 điểm).
b) Có hình thức lấy ý kiến của nhân dân trước khi cấp có thẩm quyền (HĐND, UBND) thảo luận quyết định (1 điểm).
c) Những nội dung công khai để nhân dân biết, nhân dân bàn và quyết định, những việc dân giám sát, kiểm tra theo quy định của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc; có hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra thường xuyên việc thực hiện dân chủ ở cơ sở; hàng năm có sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm, nhân rộng điển hình, có biện pháp khắc phục những yếu kém đạt kết quả chuyển biến cụ thể (2 điểm).
d) Giảm dần đơn thư khiếu nại, tố cáo. Giải quyết kịp thời, dứt điểm, đúng thẩm quyền, đúng pháp luật các đơn thư khiếu nại, tố cáo và công khai minh bạch cho dân biết. Không để khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp; không có khiếu kiện tập thể; làm tốt công tác hoà giải ở cơ sở (2 điểm).
đ) Tạo điều kiện cho các Hội trên địa bàn hoạt động thuận lợi và được tham gia ý kiến vào các quyết định của HĐND, UBND, phối hợp với HĐND, UBND thực hiện tốt các nhiệm vụ của địa phương, đem lại lợi ích thiết thực cho hội viên (1 điểm).
e) Triển khai thực hiện đúng “Quy chế tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố” và bầu cử trưởng, phó thôn, tổ dân phố theo Quyết định số 2128/QĐ- UBND ngày 11/12/2012 của UBND tỉnh. Chỉ đạo thực hiện tốt việc tự quản ở các thôn, tổ dân phố. Cuối năm đánh giá thôn, tổ dân phố 100% đạt loại khá trở lên, không có yếu kém (2 điểm).