vanban.org

Điều 11. Tiêu chuẩn 2: Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị (50 điểm) — Quyết định 07/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 11/07/2017
Hưng Yên Ban hành 24/07/2013 Hiệu lực 03/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn đơn vị chính quyền trong sạch vững mạnh; quy trình xét duyệt, công nhận và mức thưởng · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn đơn vị chính quyền trong sạch vững mạnh; quy trình xét duyệt, công nhận và mức thưởng · 07/2013/QĐ-UBND
25/07/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/08/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chuẩn cơ quan, đơn vị trong sạch vững mạnh và quy trình xét duyệt công nhận · 68/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 1703/1997/QĐ-UB Về việc quy định tiêu chuẩn sở, ban, ngành thuộc tỉnh, huyện, thị xã, xã; phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh và quy trình xét duyệt công nhận · 1703/1997/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiêu chuẩn 2: Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị (50 điểm)

1. Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế (25 điểm):

a) Quy định chung đối với xã, phường, thị trấn:

- Hàng năm hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế được UBND cấp trên giao và Nghị quyết của HĐND cùng cấp đề ra, cụ thể:

+ Có mức tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn so với năm trước và vượt mức bình quân chung của huyện (2 điểm);

+ Bình quân thu nhập đầu người năm sau cao hơn năm trước và vượt mức bình quân chung của huyện (2 điểm);

+ Tỷ lệ số người trong độ tuổi lao động được tạo việc làm có hiệu quả kinh tế năm sau cao hơn năm trước (1,5 điểm).

- Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đem lại hiệu quả kinh tế cao (1,5 điểm);

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khá, hệ thống đường, trường, trạm và các công trình phúc lợi công cộng được cải thiện và nâng cấp. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phải phù hợp với các quy định của pháp luật (2 điểm);

- Có nhiều mô hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được hình thành làm ăn có hiệu quả và nhân rộng (2 điểm);

- Về thực hiện chỉ tiêu kế hoạch thu, chi ngân sách được UBND cấp huyện giao đầu năm (điểm tối đa 05 điểm):

+ Đạt chỉ tiêu kế hoạch thu ngân sách được cộng 03 điểm;

+ Không đạt chỉ tiêu kế hoạch thu ngân sách, trừ 02 điểm;

+ Vượt chỉ tiêu thu ngân sách đến 10% được cộng 04 điểm;

+ Vượt chỉ tiêu thu ngân sách trên 10% được cộng 05 điểm.

- Thực hiện quản lý tài chính thu, chi ngân sách đúng quy định của nhà nước, tiết kiệm các khoản chi. Quản lý và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn từ quỹ của dân đóng góp, các dự án, các chương trình mục tiêu được cấp trên giao thực hiện trên địa bàn (1 điểm).

b) Quy định riêng:

* Đối với phường, thị trấn:

- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống phát triển, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động (2 điểm).

- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các hộ gia đình phát triển sản xuất, kinh doanh đúng chính sách, pháp luật; giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ đạt và vượt các chỉ tiêu nghị quyết của Đại hội hoặc kế hoạch đề ra trong năm (3 điểm);

- Thực hiện tốt quy hoạch xây dựng đô thị, xây dựng và quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm, chợ, nhà văn hoá) theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm; quản lý và sử dụng tốt các nguồn vốn vay, vốn nhân dân đóng góp và các nguồn vốn khác. Đảm bảo trật tự đô thị (3 điểm).

* Đối với xã:

- Thực hiện chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình; tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, nghề phụ phát triển: Các nội dung thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu theo Nghị quyết HĐND, chỉ tiêu kế hoạch của địa phương đề ra (4 điểm);

- Nâng cao giá trị sản xuất, thu nhập trên 1ha canh tác đạt và vượt kế hoạch đề ra (1 điểm);

- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên (Nghị quyết 02-NQ/TU ngày 10/5/2011 của Tỉnh uỷ), giai đoạn 2011-2020 (điện, đường, trường, trạm, chợ, kênh mương…) theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, cụ thể:

+ Có quy hoạch xã nông thôn mới được phê duyệt (1điểm);

+ Tỷ lệ các tiêu chí xây dựng nông thôn mới đạt cao hơn mức bình quân chung của huyện (2 điểm).

2. Thực hiện nhiệm vụ văn hoá - xã hội (15 điểm):

a) Hàng năm hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu văn hoá - xã hội được UBND cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp giao (2 điểm).

b) Các chính sách xã hội được đảm bảo, hàng năm tăng tỷ lệ hộ giàu, giảm tỷ lệ hộ nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân (1 điểm). 

c) Có ít nhất 01 trường học đạt chuẩn quốc gia; có từ 02 học sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện trở lên; trường học xây dựng kiên cố cao tầng. Xã đạt phổ cập giáo dục trung học; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 90% trở lên. Cuối năm các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở được ngành dọc cấp trên xếp loại tiên tiến trở lên (2 điểm).

d) Tỷ lệ phát triển dân số của xã thấp hơn mức bình quân chung của huyện, không có người sinh con thứ 3 (2 điểm).

đ) Trên 90% hộ gia đình sử dụng nước sạch, nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn quy định, không để tử vong do bệnh dịch gây ra (1 điểm).

e) Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 40% trở lên (1 điểm).

g) Thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, xử lý nước thải nông thôn theo hướng xã hội hoá; có quy hoạch nơi đổ và xử lý rác thải, đảm bảo vệ sinh không gây ô nhiễm môi trường. Có 80% trở lên các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt đủ tiêu chuẩn về môi trường (2 điểm).

h) Có phong trào văn hoá - văn nghệ, thể dục thể thao hoạt động tốt; thực hiện tốt quy định của Nhà nước, của tỉnh về nếp sống văn minh trong việc cưới, lễ hội, lễ tang, thực hành tiết kiệm chống xa hoa lãng phí. Các nghĩa trang nhân dân được xây dựng theo quy hoạch phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; 100% số thôn, khu phố xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ước, làng văn hoá, khu phố văn hoá. Có ít nhất 70% số làng, khu phố được công nhận là làng văn hoá, khu phố văn hoá; 90% hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hoá (2 điểm).

i) 100% số thôn, khu phố có nhà văn hoá, tủ sách pháp luật. 100% số thôn, khu dân cư đăng ký thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”; 70% khu dân cư trở lên được công nhận là khu dân cư tiên tiến, xuất sắc, không có yếu kém (1 điểm).

k) Thực hiện tốt chính sách ưu đãi, chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước, các đối tượng bảo trợ xã hội  và các hoạt động nhân đạo, từ thiện (1 điểm).

3. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (10 điểm):

a) Thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nhân dân thi hành đúng pháp luật, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; quản lý chặt chẽ hộ tịch, hộ khẩu, giải quyết kịp thời những mâu thuẫn từ cơ sở (2 điểm).  

b) Hàng năm hoàn thành chỉ tiêu giao quân, đảm bảo chất lượng. Củng cố kiện toàn lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên, đảm bảo phát huy hiệu quả khi cần thiết. Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng địa phương và chính sách hậu phương quân đội (2 điểm).

c) Không có người hành nghề mê tín dị đoan, mại dâm, tổ chức đánh bạc, tội phạm hình sự khác, không phát sinh mới và giảm tỷ lệ người buôn bán, sử dụng trái phép chất ma tuý, người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn (2 điểm).

d) Không có trọng án xảy ra tại địa phương. Hàng năm kiềm chế được sự gia tăng tội phạm và tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông (2 điểm).

đ) Ban chỉ huy Quân sự và Ban Công an cấp xã được ngành dọc cấp trên xếp loại đơn vị quyết thắng; có 70% khu dân cư xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” (2 điểm).