Điều 7. Rừng trồng phòng hộ và rừng trồng sản xuất được đầu tư bằng nguồn vốn tự có của chủ rừng hoặc vốn vay
1. Rừng trong giai đoạn đầu tư chăm sóc và đạt tiêu chí thành rừng theo quy định
a) Xác định tài sản: Xác định tiêu chí thành rừng theo quy định.
b) Chính sách bồi thường: Chủ rừng được bồi thường toàn bộ chi phí chủ rừng đã đầu tư. Chi phí chủ rừng đã đầu tư được xác định bằng tổng mức đầu tư (tính theo định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá từng thời điểm) và lãi suất vốn vay theo khế ước vay vốn.
2. Rừng hết giai đoạn đầu tư chăm sóc, chưa đến tuổi khai thác và rừng đạt tiêu chí thành rừng theo quy định
a) Xác định tài sản: Kiểm kê, xác định khối lượng, giá trị lâm sản theo giá bán cây đứng.
b) Chính sách bồi thường:
Nếu giá trị lâm sản cây đứng nhỏ hơn hoặc bằng chi phí đầu tư của chủ rừng: Chủ rừng được bồi thường toàn bộ kinh phí chủ rừng đã đầu tư của lô rừng thu hồi, chi phí này được tính theo Điểm b Khoản 1 Điều này.
Nếu giá trị lâm sản cây đứng lớn hơn chi phí đầu tư của chủ rừng: Chủ rừng được bồi thường giá trị bằng tiền tương đương với giá trị lâm sản cây đứng của lô rừng thu hồi.
3. Tổ chức, hộ gia đình đầu tư trồng rừng nhưng không đạt tiêu chí thành rừng
a) Xác định tài sản: Kiểm kê, xác định khối lượng lâm sản khai thác.
b) Chính sách bồi thường: Thực hiện theo Điểm b Khoản 3 Điều 6 Quy định này.