vanban.org

Điều 4. Rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên — Quyết định 07/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 02/05/2012 Hiệu lực 12/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên

1. Xác định tài sản: Xác định đặc điểm khu rừng theo hướng dẫn tại Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn là căn cứ thực hiện bồi thường tài sản khi thu hồi rừng.

2. Về chính sách bồi thường tài sản

a) Chủ rừng được bồi thường tiền bảo vệ rừng theo mức quy định của Nhà nước về hỗ trợ bảo vệ rừng từ năm được giao rừng đến thời điểm thu hồi rừng, đối với trường hợp sau đây:

- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và không xác định đặc điểm khu rừng tại thời điểm giao rừng.

- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao đất để khoanh nuôi tái sinh thành rừng, tại thời điểm thu hồi rừng chưa đạt tiêu chuẩn trữ lượng được khai thác theo quy định.

b) Chủ rừng được bồi thường giá quyền sử dụng rừng (Giá quyền sử dụng rừng là giá trị cây đứng của 85% sản lượng được phép khai thác theo qui định khi rừng đủ điều kiện được khai thác, trừ đi số thuế phải nộp theo quy định) đối với trường hợp sau đây:

- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và có xác định đặc điểm khu rừng tại thời điểm giao rừng.

- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao đất để khoanh nuôi tái sinh thành rừng, tại thời điểm thu hồi rừng đạt tiêu chuẩn trữ lượng được khai thác theo quy định.