vanban.org

Điều 18. Bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động thuộc phạm vi BMNN — Quyết định 07/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/03/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2022/QĐ-UBND · 15/02/2022
Vĩnh Long Ban hành 18/05/2011 Hiệu lực 28/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh · 07/2011/QĐ-UBND
02/03/202205/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động thuộc phạm vi BMNN

- Các khu vực được xác định thuộc phạm vi BMNN phải được đặt, bố trí, ký hiệu mật hoặc biển cấm, thực hiện đầy đủ các chế độ quản lý, bảo mật theo quy định. Mẫu biển cấm được áp dụng thống nhất theo quy định tại mục 7 của Thông tư số Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an.

- Các khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi BMNN như: nơi in ấn, sao chụp, nơi hội họp, phổ biến tài liệu mật; kho cất giữ sản phẩm mật mã, nơi dịch mã, chuyển nhận những thông tin mật, nơi nghiên cứu trải nghiệm các công trình khoa học… phải bảo đảm an toàn, có nội quy bảo vệ. Người không có phận sự thì không được tiếp cận; cán bộ đến công tác phải có giấy giới thiệu kèm chứng minh nhân dân và được bố trí tiếp, làm việc ở phòng riêng. Tuỳ theo tính chất và yêu cầu bảo vệ ở từng nơi, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị bố trí lực lượng bảo vệ cho phù hợp, tổ chức tuần tra, canh gác, kiểm soát người ra vào chặt chẽ hoặc bố trí phương tiện kỹ thuật bảo vệ.