vanban.org

Điều 10. Thu hồi tài liệu mật và thông kê, lưu giữ tài liệu mật — Quyết định 07/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/03/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2022/QĐ-UBND · 15/02/2022
Vĩnh Long Ban hành 18/05/2011 Hiệu lực 28/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh · 07/2011/QĐ-UBND
02/03/202205/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thu hồi tài liệu mật và thông kê, lưu giữ tài liệu mật

- Những tài liệu mật có đóng dấu "Tài liệu thu hồi" thì cán bộ văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn. Khi nhận cũng như khi trả tài liệu phải kiểm tra, đối chiếu, ghi vào sổ theo dõi để đảm bảo tài liệu không bị mất hoặc thất lạc.

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải thống kê các tài liệu mật lưu giữ tại đơn vị, địa phương minh theo trình tự thời gian và độ mật. Tài liệu mật thuộc các độ tuyệt mật và tối mật phải được lưu giữ riêng; có phương tiện bảo quản, bảo vệ, đảm bảo an toàn.

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật phải thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo việc thống kê, cất giữ, bảo quản tài liệu trong phạm vi quyền hạn của mình.