vanban.org

Điều 6. Xác định tiền thuê đất — Quyết định 07/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 14/11/2014
Hưng Yên Ban hành 19/04/2011 Hiệu lực 29/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất , tính tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 07/2011/QĐ-UBND
01/12/201416/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/04/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành qui định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 132/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xác định tiền thuê đất

1. Tiền thuê đất thu một năm bằng diện tích đất thuê nhân với đơn giá thuê đất.

2. Tiền thuê đất được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất thì thu tiền thuê đất theo thời điểm bàn giao đất.

3. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.

Số tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.