vanban.org

Điều 4. Đơn giá thuê đất — Quyết định 07/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 14/11/2014
Hưng Yên Ban hành 19/04/2011 Hiệu lực 29/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất , tính tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 07/2011/QĐ-UBND
01/12/201416/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/04/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành qui định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 132/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá thuê đất

Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

Đơn giá thuê đất

(Đồng/m2/năm)

(a)

=

Giá đất theo mục đích

sử dụng đất cho thuê

(b)

x

Tỷ lệ %

(c)

Trong đó:

a) Đơn giá thuê đất tính trên 01m2 đất cho thuê trong thời hạn 01 năm và với điều kiện thửa đất đã được bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng theo quy định của Nhà nước.

b) Giá đất theo mục đích sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.

c) Tỷ lệ % được xác định cụ thể cho từng khu vực như sau:

- 3,0% áp dụng đối với các phường của thành phố Hưng Yên và thị trấn các huyện Văn Giang, Văn Lâm.

- 2,5% áp dụng đối với thị trấn các huyện Mỹ Hào, Yên Mỹ; các xã còn lại của các huyện Văn Giang, Văn Lâm và thành phố Hưng Yên.

- 2,0% áp dụng đối với thị trấn các huyện Khoái Châu, Kim Động; các xã còn lại của các huyện Mỹ Hào, Yên Mỹ.

- 1,8% áp dụng đối với thị trấn các huyện Ân Thi, Tiên Lữ, Phù Cừ; các xã còn lại các huyện Khoái Châu, Kim Động.

- 1,5% áp dụng đối với các xã còn lại các huyện Ân Thi, Tiên Lữ, Phù Cừ.

* Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được xác định bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.

* Đối với các dự án đầu tư thuê đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất bằng 50% tỷ lệ % của các dự án khác cùng vị trí.