vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước — Quyết định 07/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 14/11/2014
Hưng Yên Ban hành 19/04/2011 Hiệu lực 29/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất , tính tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 07/2011/QĐ-UBND
01/12/201416/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/04/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành qui định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 132/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước

1. Sở Tài chính:

a) Quyết định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1, Điều 5 quy định này.

b) Tổng hợp kết quả thực hiện đơn giá thuê đất; thông báo cho Chủ dự án về thời hạn ổn định thuê đất đã hết. Quyết định đơn giá thuê đất thời hạn tiếp theo cho từng dự án theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn chủ dự án lập hồ sơ địa chính dự án thuê đất, ký hợp đồng thuê đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Hướng dẫn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố thực hiện việc lập hồ sơ địa chính và ký hợp đồng thuê đất theo thẩm quyền.

c) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp danh sách các tổ chức thuê đất trên địa bàn tỉnh hết thời hạn ổn định 5 năm chấp hành các quy định về thuê đất, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Sở Tài chính để theo dõi.

3. Cục Thuế tỉnh:

a) Tổng hợp các dự án đang thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh trước ngày quyết định này có hiệu lực thuộc đối tượng phải xác định lại tiền thuê đất, gửi Sở Tài chính để điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định này.

b) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện thu tiền thuê đất phải nộp, miễn giảm tiền thuê đất, trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định hiện hành.

c) Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì có văn bản gửi Sở Tài chính xác định lại trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Khi có quyết định phê duyệt giá đất mới của Ủy ban nhân dân tỉnh cho từng dự án cụ thể thì Sở Tài chính xác định đơn giá thuê đất theo quy định.

4. Kho bạc nhà nước:

Kho bạc nhà nước các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc hạch toán thu tiền thuê đất theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Quyết định giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này.

b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở huyện, thành phố xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất các dự án theo phân cấp.

c) Báo cáo việc xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất các dự án trên địa bàn gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính và UBND tỉnh.