vanban.org

Điều 8. Các trường hợp không phải xin phép nhưng phải đăng ký tại UBND cấp huyện — Quyết định 07/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/11/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2012/QĐ-UBND · 29/10/2012 Sửa đổi, bổ sung: 37/2012/QĐ-UBND · 22/06/2012
Đồng Nai Ban hành 24/02/2010 Hiệu lực 06/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 07/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các trường hợp không phải xin phép nhưng phải đăng ký tại UBND cấp huyện

1. Đối với nước dưới đất:

Khai thác, sử dụng nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủy điện, sinh hoạt trong các cơ quan Nhà nước, các cơ sở giáo dục đào tạo và khám chữa bệnh, cơ sở tôn giáo, không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô từ 05 - 10m3/ngày.đêm.

2. Đối với nước mặt

a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với quy mô từ 0,01m3/s - 0,02m3/s;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy từ 25 KW - 50 KW;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủy điện, sinh hoạt trong các cơ quan Nhà nước, các cơ sở giáo dục đào tạo và khám chữa bệnh, cơ sở tôn giáo, không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô từ 25 - 50m3/ngày đêm.

3. Đối với xả nước thải vào nguồn nước

Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô từ 4 - 8m3/ngày.đêm được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động không nhằm mục đích kinh doanh.