vanban.org

Điều 14. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định ghi trong giấy phép — Quyết định 07/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/11/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2012/QĐ-UBND · 29/10/2012 Sửa đổi, bổ sung: 37/2012/QĐ-UBND · 22/06/2012
Đồng Nai Ban hành 24/02/2010 Hiệu lực 06/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 07/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định ghi trong giấy phép

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm về việc thực hiện các quy định ghi trong giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất. Về trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra sau cấp giấy phép, bao gồm:

1. Về trình tự, thủ tục kiểm tra

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan thống nhất kế hoạch kiểm tra;

b) Quyết định thành lập Đoàn Kiểm tra;

c) Thông báo cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra biết trước 03 ngày về kế hoạch làm việc của Đoàn Kiểm tra;

d) Tiến hành kiểm tra.

2. Nội dung kiểm tra

a) Đối với giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Địa điểm thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Kiểm tra thực tế về số lượng, chất lượng nước, quy mô thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Thiết bị đo mực nước, lưu lượng khai thác, xả thải; sổ sách ghi chép tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Các nội dung khác ghi trong giấy phép;

- Nghĩa vụ thuế tài nguyên nước đối với Nhà nước.

b) Đối với giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

- Trang thiết bị sử dụng trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất;

- Năng lực chuyên môn kỹ thuật của cán bộ, công nhân viên của tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phù hợp với quy mô hành nghề;

- Việc thực hiện các nội dung ghi trong giấy phép;

- Nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

3. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại phụ lục 2 kèm theo Quy định này và phải được người đại diện của cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, tổ chức hoặc cá nhân được kiểm tra và đại diện cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường cùng ký. Nếu không ký thì ghi rõ lý do vào biên bản.

4. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan để xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý.