vanban.org

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước — Quyết định 07/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/11/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2012/QĐ-UBND · 29/10/2012 Sửa đổi, bổ sung: 37/2012/QĐ-UBND · 22/06/2012
Đồng Nai Ban hành 24/02/2010 Hiệu lực 06/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 07/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước

Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 17, 18 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, Điều 4 của Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất, Điều 17 của Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất, Quy định này và các quy định khác có liên quan.

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất có nghĩa vụ lắp đặt thiết bị, thực hiện quan trắc lưu lượng, mực nước, chất lượng nước và mở sổ ghi chép theo đúng quy định. Thiết bị đo phải được kiểm định theo quy định. Chế độ quan trắc cụ thể như sau:

a) Quan trắc mực nước ít nhất 06 (sáu) ngày một lần đối với các tháng mùa mưa và 03 (ba) ngày một lần đối với các tháng mùa khô; thực hiện đồng thời tại tất cả các giếng khai thác, giếng quan trắc (nếu có) vào cùng một thời điểm cố định.

b) Quan trắc lưu lượng phải xác định được lưu lượng nước khai thác thực tế của từng giếng và của cả công trình trong ngày (24 giờ).

c) Lấy mẫu phân tích chất lượng nước được thực hiện đối với từng giếng khai thác, giếng quan trắc (nếu có) vào cùng một thời điểm cố định; số lượng mẫu, chỉ tiêu phân tích và chế độ lấy mẫu được xác định cho từng trường hợp cụ thể tùy theo mục đích sử dụng, điều kiện vệ sinh môi trường, chất lượng nguồn nước và quy mô công trình khai thác nước, nhưng tối thiểu mỗi giếng được lấy 01 (một) mẫu vào giữa mùa khô và 01 (một) mẫu vào giữa mùa mưa. Số lượng mẫu và chỉ tiêu phân tích được thể hiện trong đề án khai thác nước dưới đất.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt có nghĩa vụ lắp đặt thiết bị, thực hiện quan trắc lưu lượng, chất lượng nước và mở sổ ghi chép theo đúng quy định. Thiết bị đo phải được kiểm định theo quy định. Chế độ quan trắc cụ thể như sau:

a) Quan trắc lưu lượng phải xác định được lưu lượng nước khai thác thực tế của từng công trình và cả công trình trong ngày (24 giờ);

b) Lấy mẫu phân tích chất lượng nước được thực hiện đối với từng công trình và cả công trình vào cùng một thời điểm cố định; số lượng mẫu, chỉ tiêu phân tích và chế độ lấy mẫu được xác định cho từng trường hợp cụ thể tùy theo mục đích sử dụng, điều kiện vệ sinh môi trường, chất lượng nguồn nước và quy mô công trình khai thác nước, nhưng tối thiểu mỗi công trình được lấy 01 (một) mẫu vào giữa mùa khô và 01 (một) mẫu vào giữa mùa mưa. Số lượng mẫu và chỉ tiêu phân tích được thể hiện trong đề án khai thác nước mặt.

3. Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước có nghĩa vụ:

a) Lắp đặt thiết bị đo lưu lượng nước xả thải và mở sổ ghi chép theo đúng quy định. Thiết bị đo phải được kiểm định theo quy định.

Điểm b Khoản 3 Điều 19 đã bị bãi bỏ bởi 61/2012/QĐ-UBND, hiệu lực từ 08/11/2012. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Kiểm tra chất lượng, thành phần nước thải trước và sau khi xử lý 03 (ba) tháng một lần, chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải 06 (sáu) tháng một lần. Phòng thí nghiệm của cơ quan phân tích phải được công nhận đạt chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn hiện hành. Các chỉ tiêu phân tích được thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước khi gặp sự cố gây ảnh hưởng xấu đến số lượng, chất lượng nguồn nước hoặc phát hiện các trường hợp bất thường về số lượng, chất lượng nguồn nước, sụt lún đất, nghiêng lệch, rạn nứt nhà cửa và các hiện tượng bất thường khác phải báo cáo ngay cho các cấp quản lý chuyên môn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý.

5. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc trường hợp phải xin phép thực hiện công tác báo cáo đến Sở Tài nguyên và Môi trường một năm một lần. Nội dung báo cáo bao gồm:

a) Các biểu số liệu quan trắc về mực nước thực đo, mực nước lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình tháng và chênh lệch mực nước so với cùng kỳ năm trước của từng công trình, từng giếng; biểu đồ diễn biến mực nước trong năm;

b) Các biểu số liệu về lưu lượng khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất của từng công trình, từng giếng trong từng tháng và cả năm; biểu đồ diễn biến lưu lượng khai thác của từng giếng khoan khai thác và cả công trình;

c) Các biểu số liệu kết quả phân tích chất lượng nước; biểu diễn chất lượng nước so với cùng kỳ năm trước ở từng giếng khoan khai thác và cả công trình;

d) Đánh giá chung hiện trạng, diễn biến mực nước, chất lượng nước và lượng nước khai thác trong kỳ báo cáo và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

6. Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước thuộc trường hợp phải xin phép thực hiện chế độ báo cáo đến Sở Tài nguyên và Môi trường một năm một lần gồm các nội dung sau:

a) Số liệu về lưu lượng nước đã xả thải vào nguồn nước định kỳ.

b) Kết quả phân tích chất lượng, thành phần nước thải, chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải.

c) Đánh giá chung hiện trạng, diễn biến chất lượng nước trong kỳ báo cáo và đề xuất, kiến nghị (nếu có).