vanban.org

Điều 5. Đăng ký xây dựng nghị quyết, quyết định — Quyết định 06/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 14/01/2026 Hiệu lực 25/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · 06/2026/QĐ-UBND
25/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · Số: 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 13/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · Số: 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 10/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đăng ký xây dựng nghị quyết, quyết định

1. Cơ quan chuyên môn và cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quân sự, công an tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan đăng ký) căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý, tự mình hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo đăng ký xây dựng nghị quyết, quyết định thuộc các trường hợp sau:

a) Nghị quyết để quy định nội dung tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 3 Quy chế này.

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh để quy định nội dung tại các điểm b, c khoản 2 Điều 3 Quy chế này.

c) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để quy định nội dung tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này.

2. Đăng ký xây dựng nghị quyết, quyết định phải nêu rõ tên văn bản đăng ký, sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nội dung chính dự kiến sẽ xây dựng trong văn bản; cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc cơ quan trình, cơ quan phối hợp, thời hạn trình thông qua hoặc ban hành.

3. Tổ chức lấy ý kiến đối với đăng ký xây dựng nghị quyết, quyết định:

a) Đăng ký xây dựng nghị quyết được gửi đến các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến tham gia.

b) Đăng ký xây dựng quyết định được gửi đến Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến tham gia.

Các cơ quan, tổ chức căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo đăng ký xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung liên quan gửi cơ quan đăng ký để tổng hợp, hoàn thiện dự thảo.

4. Chậm nhất trước ngày 30 hàng tháng, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đăng ký xây dựng nghị quyết; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.