vanban.org

Điều 18. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng nghị quyết, quyết định — Quyết định 06/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 14/01/2026 Hiệu lực 25/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · 06/2026/QĐ-UBND
25/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · Số: 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 13/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · Số: 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 10/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng nghị quyết, quyết định

1. Việc đề nghị, quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện trước hoặc trong quá trình soạn thảo nghị quyết, quyết định.

2. Văn bản đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm các nội dung sau đây:

a) Sự cần thiết ban hành, trong đó nêu rõ vấn đề phát sinh trong thực tiễn, dự báo tác động tiêu cực đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và hậu quả có thể xảy ra nếu không kịp thời ban hành nghị quyết, quyết định để giải quyết.

b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.

c) Dự kiến nội dung chính của nghị quyết, quyết định.

d) Căn cứ áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 17 của Quy chế.

3. Soạn thảo, lấy ý kiến dự thảo nghị quyết, quyết định theo trình tự, thủ tục rút gọn:

a) Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức soạn thảo nghị quyết, quyết định.

b) Cơ quan chủ trì soạn thảo có thể đăng tải dự thảo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình hoặc Cổng thông tin điện tử của tỉnh; có thể lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết, quyết định và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; có thể thực hiện truyền thông nội dung dự thảo nghị quyết, quyết định.

4. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì thời hạn lấy ý kiến ít nhất là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia góp ý kiến. Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm các tài liệu sau đây: dự thảo tờ trình; dự thảo nghị quyết, quyết định.

5. Thẩm định, trình nghị quyết, quyết định theo trình tự, thủ tục rút gọn

a) Hồ sơ gửi thẩm định nghị quyết, quyết định gồm: văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo nghị quyết, quyết định; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; tài liệu khác (nếu có).

b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị quyết, quyết định. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm định. Trường hợp cơ quan thẩm định kết luận dự thảo nghị quyết, quyết định chưa đủ điều kiện trình, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết, quyết định để thực hiện thẩm định lại.

6. Hồ sơ trình nghị quyết, quyết định theo trình tự, thủ tục rút gọn

a) Hồ sơ trình dự thảo nghị quyết bao gồm: tờ trình; dự thảo tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, dự thảo nghị quyết; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và tài liệu khác (nếu có).

b) Hồ sơ trình dự thảo quyết định bao gồm: tờ trình; dự thảo quyết định; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và tài liệu khác có liên quan (nếu có).