vanban.org

Điều 11. Soạn thảo, lấy ý kiến, truyền thông dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 06/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 14/01/2026 Hiệu lực 25/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · 06/2026/QĐ-UBND
25/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · Số: 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 13/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · Số: 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 10/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Soạn thảo, lấy ý kiến, truyền thông dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

a) Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo quyết định quy định tại các điểm b, c khoản 2 Điều 3 Quy chế.

Trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung dự thảo quyết định.

b) Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) để thực hiện việc soạn thảo.

c) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải hồ sơ dự thảo quyết định trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trong thời gian ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến.

d) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

đ) Tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị.

e) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định; đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng, Trang thông tin điện tử của cơ quan mình chậm nhất 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến; thời gian đăng tải ít nhất là 30 ngày.

2. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quy chế.

3. Hồ sơ dự thảo quyết định để lấy ý kiến, phản biện xã hội, gồm các dự thảo:

a) Tờ trình.

b) Quyết định.

c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo quyết định kèm Phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo.

đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có).

4. Truyền thông về dự thảo quyết định

a) Truyền thông về dự thảo quyết định được thực hiện từ thời điểm lấy ý kiến đến khi quyết định được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Cơ quan chủ trì soạn thảo xây dựng nội dung truyền thông và tổ chức truyền thông về dự thảo quyết định theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 8 của Quy chế.