Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình
1. Các công trình công cộng
a) Căn cứ theo Phụ lục I Phân loại công trình theo công năng sử dụng ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, các công trình công cộng, bao gồm:
- Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;
- Công trình y tế;
- Công trình thể thao;
- Công trình văn hóa;
- Công trình tôn giáo, tín ngưỡng;
- Công trình thương mại;
- Công trình dịch vụ;
- Công trình trụ sở, văn phòng làm việc;
- Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác;
- Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh.
b) Quy định chung
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các loại hình công trình công cộng phải phù hợp với đồ án Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết (nếu có) hoặc Thiết kế đô thị được duyệt, đảm bảo bán kính phục vụ, kết nối giao thông thuận lợi.
- Thiết kế các loại hình công trình phải tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
- Đối với công trình công cộng trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi phải có hình thức kiến trúc đẹp, thể hiện bản sắc riêng, phù hợp truyền thống văn hóa địa phương, công năng sử dụng hợp lý tận dụng tối đa các điều kiện về thông gió, chiếu sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng đảm bảo sử dụng an toàn, bền vững, an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong kiến trúc công trình, hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng.
- Trong khuôn viên các công trình công cộng đang được sử dụng ổn định, các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn, thực hiện chế độ bảo dưỡng, bảo trì công trình kiến trúc, vườn hoa cây xanh theo quy định, việc xây dựng thêm các công trình (tạm - kiên cố) trong không gian sân trống, vườn hoa, phải được sự thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền, không được tự ý cơi nới chồng lấn (kể cả bằng vật liệu tạm, nhẹ...) trên công trình kiến trúc hiện hữu làm ảnh hưởng đến kết cấu và hình thức kiến trúc công trình. Khi cải tạo chỉnh trang cần đảm bảo chỉ tiêu tối thiểu đạt bằng 50% chỉ tiêu theo quy hoạch được duyệt của khu vực đó.
- Về thiết kế cảnh quan:
Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng.
Tổ chức cây xanh, cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan đô thị chung tại khu vực.
Khuyến khích trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên công trình, xung quanh khoảng cách ly, giáp hàng rào và khu vực cổng. Tránh trồng cây xanh che khuất biển hiệu, biển báo công trình.
Khuyến khích mật độ cây xanh trong công trình xây mới phải lớn nhất theo quy định. Hình thức trồng và bố trí cây xanh phù hợp với cảnh quan và công trình.
- Về tổ chức giao thông nội bộ và kết nối:
Tổ chức phương án kết nối giao thông và giao thông nội bộ trong công trình tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng; đáp ứng tốt các quy định, tiêu chuẩn thiết kế công trình dành cho người khuyết tật.
Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông.
Lối ra vào công trình cần có vịnh đậu xe; các khu vực đưa, đón khách và người làm việc khuyến khích bố trí trong khuôn viên đất của công trình; có giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra vào công trình.
Các công trình công cộng xây mới, chỉ tiêu diện tích đỗ xe phải lớn hơn hoặc bằng quy định và đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu đỗ xe thực tế công trình.
c) Quy định cụ thể công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu
- Trường mầm non, trường phổ thông các cấp:
Đối với các trường hợp xây dựng trong khu vực hiện hữu và đối với các trường không đủ tiêu chuẩn diện tích đất, công trình được xem xét tăng thêm tối đa 01 tầng so với tiêu chuẩn thiết kế. Phần đối với các tầng tăng thêm đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy - cứu nạn cứu hộ.
Giải pháp thiết kế cần chú trọng không gian mở, không gian vận động của trẻ đảm bảo nhu cầu vui chơi và học tập; phù hợp môi trường khí hậu nhiệt đới.
Tính thẩm mỹ của giải pháp thiết kế công trình trường mầm non phải được đặt lên hàng đầu (hình thức kiến trúc trong và ngoài công trình; cách sử dụng mầu sắc, ánh sáng, cây xanh, mặt nước,…). Hình khối, hình thức kiến trúc, phương thức trang trí, sử dụng vật liệu,… phải thật đơn giản, tinh tế theo dạng “thân thuộc và gần gũi” với tâm thế và trí lực của trẻ.
Tính biểu tượng của giải pháp thiết kế công trình trường mầm non lấy định hướng giáo dục và sở thích của trẻ em làm nền tảng để tổ chức không gian kiến trúc.
Công trình trường mầm non phải bố trí xa các trục đường giao thông cơ giới và những nguồn phát sinh ô nhiễm ở bất cứ dạng nào.
Khuyến khích phương án thiết kế để trường học sẽ trở thành công trình cứu hộ, cứu nạn khẩn cấp trong trường hợp xảy ra thiên tai bão, lũ lụt tại những vùng có nguy cơ cao.
Khuyến khích trồng nhiều cây xanh tạo bóng mát trong sân trường.
Lối ra vào trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, khuyến khích bố trí các khu vực đưa đón học sinh tập trung người trong khuôn viên đất của trường; và có các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi học sinh đến trường hoặc ra về.
- Công trình trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp:
Kiến trúc các trường đại học và cao đẳng cần đa dạng, có tính sáng tạo phù hợp với tính chất đặc trưng riêng của từng trường. Khuyến khích thiết kế phương án kiến trúc hiện đại, sử dụng các vật liệu và công nghệ xây dựng mới, thân thiện với môi trường và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt bố trí các không gian mở làm không gian cho các hoạt động tập thể của sinh viên.
Lối ra vào trường học đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi sinh viên đến trường hoặc ra về.
d) Quy định cụ thể công trình y tế
- Khuyến khích sáng tác kiến trúc hiện đại, thông thoáng tự nhiên và thân thiện với môi trường; sử dụng các vật liệu, công nghệ xây dựng mới và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
- Lưu ý đối với nhu cầu về không gian tâm linh, các không gian dành cho hoạt động phụ trợ (dành cho người chăm sóc bệnh nhân, căng tin,...) và có giải pháp thiết kế kiến trúc phù hợp.
- Tận dụng các khoảng trống trong khuôn viên công trình để tổ chức các không gian thư giãn, phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân…
đ) Quy định cụ thể công trình thể thao
- Kiến trúc công trình thể hiện tinh thần năng động, mạnh mẽ; phong cách kiến trúc theo ngôn ngữ đương đại, phù hợp công năng, sử dụng công nghệ xây dựng mới, vật liệu bền vững, thân thiện môi trường, thuận lợi công tác duy tu bảo dưỡng.
- Các công trình thể thao quy mô lớn (cấp Tỉnh, cấp Thành phố) cần có tính định hướng về không gian, có tầm ảnh hưởng đối với cảnh quan kiến trúc đô thị.
- Không gian kiến trúc thoáng đạt, thu hút hoạt động đô thị, dành nhiều không gian mở tầng trệt cho các hoạt động tập trung đông người, các sự kiện thể thao giải trí…
- Lưu ý các không gian thể thao ngoài trời có sự gắn kết, tương tác hợp lý với công trình; lưu ý các yếu tố về âm thanh (tiếng ồn), ánh sáng… giữa các không gian trong và ngoài.
- Phương án thiết kế cần linh hoạt và có thể chuyển đổi thành Bệnh viện dã chiến điều trị người mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch trên toàn quốc trong trường hợp cần thiết khi tận dụng, cải tạo các công trình có sẵn (Theo Quyết định số 212/QĐ-BXD ngày 01/03/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Hướng dẫn xây dựng bệnh viện dã chiến điều trị người mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch).
e) Quy định cụ thể công trình văn hóa
- Thiết kế công trình cần làm nổi bật được giá trị nghệ thuật của kiến trúc công trình, tầm nhìn phát triển, phù hợp với tính chất văn hóa đô thị biển của Thành phố.
- Thiết kế công trình cần tạo được sự lôi cuốn về không gian, nâng cao tương tác giữa con người bên trong, bên ngoài công trình.
g) Quy định cụ thể công trình tôn giáo, tín ngưỡng áp dụng các quy định tại khoản 4 Điều 9 của Quy chế này.
h) Quy định cụ thể công trình thương mại và dịch vụ
- Khuyến khích giải pháp thiết kế tạo không gian mở, tăng cường tương tác giữa khách hàng và sản phẩm/dịch vụ. Giải pháp kiến trúc bao gồm việc sử dụng kính cường lực, cửa kính lớn, hoặc sử dụng không gian xanh để tạo ra cảm giác gần gũi với tự nhiên.
- Giải pháp phân chia không gian trong công trình thông minh để tạo ra các khu vực riêng biệt cho các hoạt động khác nhau như mua sắm, làm việc, giải trí, và thư giãn nhằm tối ưu hóa trải nghiệm của khách hàng và tạo ra không gian đa dạng phù hợp mọi nhu cầu.
- Khuyến khích các giải pháp ánh sáng bên ngoài công trình, tăng tính hấp dẫn cho công trình vào buổi tối, nhưng vẫn phải đảm bảo các quy định chiếu sáng tại Quy chế này và các quy định liên quan khác.
- Hệ thống công trình thương mại và dịch vụ có sự kết nối với không gian chung tuyến phố và các công trình chính lân cận trên cơ sở giải pháp kiến trúc cảnh quan, hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu.
- Riêng đối với công trình chợ được xây dựng trong khu trung tâm thành phố (khu vực các phường) cho phép tăng mật độ xây dựng nhà chợ chính và các hạng mục công trình có mái khác đến 70% nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy - cứu nạn cứu hộ.
k) Quy định cụ thể công trình trụ sở, văn phòng làm việc
- Kiến trúc công trình trụ sở nên hướng đến tính biểu tượng, nghiêm túc, trang trọng và trật tự; đảm bảo tính thuận tiện, an ninh, bảo mật khi vận hành.
- Hình thức kiến trúc công trình cần gắn với đặc trưng lịch sử, văn hóa của thành phố.
- Khuyến khích thiết kế các không gian nâng cao tính tương tác với người dân trong chức năng công trình trụ sở, văn phòng làm việc.
l) Quy định cụ thể công trình đa năng; công trình phục vụ dân sinh
- Khuyến khích giải pháp kiến trúc công trình linh hoạt và thích ứng với nhiều mục đích sử dụng khác nhau.
- Giải pháp không gian mở được ưu tiên để khuyến khích tương tác xã hội và giao lưu giữa cộng đồng. Các khu vực như sân thượng, vườn trên mái và khu vui chơi dành cho trẻ em có thể được thiết kế để tạo ra cơ hội cho sự giao tiếp và kết nối.
- Ưu tiên lựa chọn vật liệu xây dựng bền vững và dễ tái chế để giảm thiểu tác động đến môi trường. Các vật liệu như gỗ tái chế, cốt liệu tự nhiên và vật liệu công nghệ xanh có thể được sử dụng để tạo ra một môi trường làm việc và sống khỏe mạnh.
- Sử dụng thiết kế có hướng đến tiết kiệm năng lượng và tối ưu hóa hiệu suất năng lượng của công trình. Điều này bao gồm việc sử dụng hệ thống chiếu sáng hiệu quả, hệ thống làm mát và sưởi ấm thông minh, cũng như việc tận dụng nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời.
- Khuyến khích giải pháp công trình có sử dụng công nghệ thông tin để cải thiện trải nghiệm của người dùng và quản lý công trình một cách hiệu quả. Điều này có thể bao gồm việc triển khai hệ thống điều khiển thông minh cho ánh sáng, nhiệt độ và an ninh, cũng như việc cung cấp các dịch vụ trực tuyến như đặt phòng, đặt lịch và quản lý sự kiện.
2. Công trình nhà ở
- Quy định quản lý quy mô, kiến trúc nhà ở riêng lẻ theo diện tích, kích thước thửa đất khi cấp giấy phép xây dựng nhà ở:
Việc quản lý cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo diện tích, kích thước thửa đất tại các phường trên địa bàn thành phố, xã An Phú, xã Tịnh Kỳ được quy định cụ thể như sau:
- Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 15m2, hoặc bề rộng mặt tiền nhỏ hơn 2,5m, hoặc chiều sâu thửa đất nhỏ hơn 3,0m thì không được phép xây dựng mới, chỉ được cải tạo, sửa chữa theo hiện trạng.
- Thửa đất có diện tích từ 15m2 đến nhỏ hơn 50m2, bề rộng mặt tiền từ 2,5m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 3,0m trở lên, nội dung quản lý cụ thể như sau: Đối với các thửa đất nằm tiếp giáp với đường quy hoạch hoặc đường hiện trạng có mặt cắt từ 13,5m trở lên thì được phép xây dựng tầng cao tối đa theo quy hoạch phân khu được duyệt. Đối với các trường hợp còn lại, chiều cao nhà không lớn hơn 4 lần chiều rộng nhà, số tầng nhà tối đa là 03 tầng. Đối với việc cải tạo ngôi nhà hiện trạng có số tầng lớn hơn 03 tầng thì số tầng cao ngôi nhà xin phép cải tạo không vượt quá số tầng cao hiện trạng của ngôi nhà.
- Thửa đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 50m2, bề rộng mặt tiền từ 2,5m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 3,0m trở lên, quản lý tầng cao tối đa xây dựng nhà ở tuân thủ theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt.
Việc quản lý cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo diện tích, kích thước thửa đất tại các xã còn lại được quy định cụ thể như sau:
- Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 40m2, hoặc bề rộng mặt tiền nhỏ hơn 2,5m, hoặc chiều sâu thửa đất nhỏ hơn 3,0m thì không được phép xây dựng mới, chỉ được cải tạo, sửa chữa theo hiện trạng.
- Thửa đất có diện tích từ 40m2 đến nhỏ hơn 100m2, bề rộng mặt tiền từ 2,5m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 3,0m trở lên, nội dung quản lý cụ thể như sau: Đối với các thửa đất nằm tiếp giáp với đường quy hoạch hoặc đường hiện trạng có mặt cắt từ 13,5m trở lên thì được phép xây dựng tầng cao tối đa theo quy hoạch phân khu được duyệt. Đối với các trường hợp còn lại, số tầng nhà tối đa được phép xây dựng là 03 tầng. Đối với việc cải tạo ngôi nhà hiện trạng có số tầng lớn hơn 03 tầng thì số tầng cao ngôi nhà xin phép cải tạo không vượt quá số tầng cao hiện trạng của ngôi nhà.
- Thửa đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 100m2, bề rộng mặt tiền từ 2,5m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 3,0m trở lên, quản lý tầng cao tối đa xây dựng nhà ở tuân thủ theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt.
Trường hợp ngôi nhà có diện tích xây dựng nhỏ hơn diện tích thửa đất, việc cấp phép xây dựng ngôi nhà ở có đầy đủ chức năng theo tiêu chuẩn thực hiện theo nội dung quy định vừa nêu trên dựa trên cơ sở diện tích, kích thước xây dựng ngôi nhà.
Ngoài các quy định trên, việc cấp phép xây dựng cần được xem xét thực hiện phù hợp với kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.
- Công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu đã có quy hoạch phân khu nhưng chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt.
- Khi thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo nhà ở riêng lẻ phải phù hợp với các quy hoạch đô thị được duyệt, các tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng, các quy định hiện hành và quy định tại Quy chế này.
- Công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu thuộc khu vực đã có Quy hoạch phân khu nhưng chưa có Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc đồ án thiết kế đô thị được cấp phép xây dựng theo Quy chế này và các văn bản pháp lý liên quan.
- Việc quản lý xây dựng nhà ở theo kích thước, diện tích đất hiện hữu thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế này.
- Khuyến khích hợp khối công trình nhà ở liên kế trong khu vực dân cư hiện hữu đối với các thửa đất có quy mô diện tích mỗi thửa đất nhỏ (Diện tích thửa đất từ 15m2 đến 50 m2).
- Các khu đô thị hiện hữu thuộc xã trong thành phố được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tránh làm mất đi không gian đặc trưng và hình thức kiến trúc truyền thống.
- Thiết kế công trình áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy hoạch xây dựng; TCVN 4319:2012 - Nhà và công trình công cộng và TCVN 9411:2012 - Nhà ở liên kế Tiêu chuẩn thiết kế.
- Khuyến khích áp dụng các giải pháp gia cố nhà ở ứng phó với bão lụt trong xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa các công trình.
- Khuyến khích áp dụng các giải pháp kiến trúc xanh, thông minh phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương.
- Các công trình kiến trúc xây mới, cải tạo, chỉnh trang trong khu vực đảm bảo không phá vỡ cảnh quan chung, hài hòa với các công trình hiện có.
- Khi xây dựng phải đảm bảo các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông theo đúng quy định.
| Hình 2:Minh họa mặt cắt công trình nhà ở |
- Quy định quản lý mật độ xây dựng: Đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt nhà ở phải tuân thủ mật độ xây dựng theo quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy hoạch xây dựng.
- Quy định quản lý khoảng lùi công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, phần ngầm.
- Khoảng lùi xây dựng: Đối với công trình hiện trạng, cải tạo (nhưng không làm thay đổi mật độ xây dựng, chiều cao công trình, vị trí móng công trình) thì khoảng lùi được giữ nguyên theo hiện trạng. Đối với công trình xây dựng mới hoặc cải tạo (nhưng có thay đổi mật độ xây dựng hoặc chiều cao công trình hoặc vị trí móng công trình) thì khoảng lùi xây dựng tuân thủ theo đồ án quy hoạch được duyệt và các quy định pháp lý khác.
- Trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ: Phải đảm bảo nguyên tắc không cản trở các hoạt động giao thông tại lòng đường; Đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các hoạt động đi bộ trên vỉa hè; không làm ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật nổi và ngầm trên tuyến phố; đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố; đảm bảo tuân thủ các quy định về điện, về phòng cháy chữa cháy và các hoạt động của phương tiện chữa cháy.
Trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây:
Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà: Được phép vượt qua chỉ giới đường đỏ không quá 0,2m và phải đảm bảo mỹ quan.
Từ độ cao 1m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt chỉ giới đường đỏ không quá 0,2m.
- Trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ: Áp dụng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy hoạch xây dựng:
Các bộ phận của công trình sau đây: Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cánh cửa, ô-văng, mái đua, mái đón được phép nhô ra theo bảng 1 và không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.
Bảng 1. Các bộ phận nhà được phép nhô ra trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ
| TT | Bộ phận được nhô ra |
Độ cao so với mặt hè (m) | Độ vươn tối đa (m) |
| 1 | Bậc thềm, vệt dắt xe | 0 -0,2 | 0,3 |
| 2 | Ống đứng thoát nước mưa | 0,2 | |
| 3 | Bậu cửa, gờ chỉ trang trí | > 1,0 | 0,2 |
| 4 | Kết cấu di động: Mái dù, cánh cửa | > 2,5 | 1,0 |
Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng, tường che chắn, buồng, lô-gia tuân thủ theo bảng dưới đây:
Bảng 2. Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng, tường chắn, buồng, lô gia
| TT | Chiều rộng lộ giới (m) | Độ vươn ra tối đa (m) |
| 1 | Dưới 7m | 0 |
| 2 | 7 ÷ 12 | 0,9 |
| 3 | 12 ÷ 15 | 1,2 |
| 4 | >15m | 1,4 |
Khi cấp Giấy phép xây dựng, phần nhô ra làm ban công được phép che chắn tạo thành buồng hoặc lô-gia (nhưng không được vượt quá 70% diện tích bề mặt tiền công trình, được tính theo từng tầng). Việc tạo thành buồng hoặc lô-gia phải đảm bảo an toàn đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.
- Phần ngầm dưới mặt đất: mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ, trừ hệ thống ống cấp thoát nước công trình.
- Quy định về tầng hầm:
- Phần nổi của tầng hầm (tính đến sàn tầng trệt) không quá 1,2m so với cao độ vỉa hè hiện hữu ổn định.
- Chiều cao thông thủy của tầng hầm tối thiểu 2,5m.
- Đối với nhà ở có mặt tiền xây dựng giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 11,5m và vỉa hè nhỏ hơn 3m thì không được thiết kế tầng hầm có lối lên xuống dành cho ôtô tiếp cận trực tiếp với đường.
- Chỉ được phép xây 1 tầng hầm.
- Quy định quản lý cốt khống chế xây dựng:
- Cốt nền công trình nhà ở riêng lẻ hiện trạng được giữ nguyên.
- Cách tính cốt nền công trình: Cốt nền được tính từ vị trí trung bình của 2 mép mặt trước công trình so với điểm vỉa hè tiếp giáp thửa đất. Trong trường hợp thửa đất có 2-3 mặt giáp đường cách xác định cốt nền được tính theo mặt chính hồ sơ cấp giấy phép xây dựng.
- Đối với các nhà ở riêng lẻ có mặt tiền trên các đường phố đã có vỉa hè ổn định (trục đường đã đầu tư xây dựng hạ tầng hoàn thiện):
Trường hợp xây dựng ngay chỉ giới xây dựng hoặc chỉ giới đường đỏ nếu chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ thì cốt nền công trình cao từ 0,15m đến 0,3m so với cốt vỉa hè hoàn thiện.
Trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ thì cốt nền công trình cao tối thiểu 0,3m so với cốt vỉa hè hoàn thiện.
Đối với các nhà ở riêng lẻ trong các đường hẻm: Cốt nền được phép cao tối thiểu 0,3m.
Quy định này không áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ có bố trí tầng hầm.
- Đối với chiều cao, tầng cao nhà ở có tầng lửng:
- Đối với nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp tầng lửng có diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà, tầng lửng không được phép xây dựng ban công.
- Đối với nhà có tầng lửng thì chiều cao tầng lửng từ 2,7m - 3,0m.
- Quy định về bố trí hạ tầng kỹ thuật:
- Không bộ phận nào của ngôi nhà (kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất) được vượt quá ranh giới với thửa đất bên cạnh.
- Không được xả nước mưa, nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí bụi, khí thải sang nhà bên cạnh.
- Miệng xả ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố.
- Máy điều hòa nhiệt độ không khí nếu đặt ở mặt tiền, sát chỉ giới đường đỏ phải ở độ cao trên 2,7m và không được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường phố.
- Ngoài phần kết cấu - kiến trúc chính, có thể bố trí lắp đặt các thiết bị điện cơ ở các mặt bên (hông, sau hay trước), sân thượng hay mái che cầu thang nhà ở riêng lẻ nếu đảm bảo các yêu cầu sau:Các thiết bị điện, bồn nước,... được phép lắp đặt trong phạm vi ranh đất, ở vị trí ít gây ảnh hưởng mỹ quan đô thị và các nhà kế cận (nhất là tác động nhiệt) và phải đảm bảo các quy định chuyên ngành liên quan.
- Quy định hình thức kiến trúc, vật liệu xây dựng, màu sắc công trình:
- Không được xây dựng kết cấu chính kiến trúc bằng vật liệu thô sơ (tranh, tre, nứa, lá) trong khu vực đô thị, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
- Mặt ngoài nhà (mặt tiền, mặt bên) phải có kiến trúc phù hợp và hài hòa với kiến trúc hiện có chung quanh hoặc theo quy hoạch chi tiết, màu chủ đạo của công trình không được sơn màu đen, màu tối sẫm, sơn phản quang và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật; đồng thời phải phù hợp với màu sắc kiến trúc cảnh quan khu vực.
- Mặt tiền các ngôi nhà dọc các đường phố chính, ở các vị trí có thể nhìn thấy từ đường và các khu vực công cộng không được bố trí làm sân phơi quần áo hoặc trưng bày vật dụng làm mất mỹ quan đô thị.
- Màu chủ đạo mặt ngoài nhà (mặt tiền, mặt bên) không sử dụng các màu nóng (như đỏ, đen), màu chói (như vàng, cam) trên toàn bộ mặt tiền nhà.
- Không sử dụng gạch lát màu tối, có độ bóng cao để phủ trên toàn bộ mặt tiền nhà.
- Không sử dụng vật liệu có độ phản quang quá 70% trên toàn bộ mặt tiền nhà. Việc sử dụng vật liệu phản quang trên mặt tiền nhà không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận và người đi đường.
- Chiếu sáng công trình:
- Được phép bố trí đèn chiếu sáng cổng, chiếu sáng trang trí công trình, chiếu sáng bảng quảng cáo. Sử dụng màu sắc ánh sáng ấm, dịu;
- Không được sử dụng các loại đèn nhấp nháy, đèn, có cường độ ánh sáng mạnh, đèn laser, đèn chiếu trực tiếp từ công trình ra vỉa hè và lòng đường gây ảnh hưởng đến người đang lưu thông và nhà kế cận.
- Cây xanh cảnh quan: Khuyến khích trồng cây xanh trong khuôn viên, bố trí cây xanh trên hàng rào, ban công, lô gia và sân thượng công trình.
- Công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị mới (khu vực đã có Quy hoạch chi tiết 1/500)
- Nhà ở riêng lẻ trong các khu đô thị mới đã có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt trên địa bàn thành phố và một số khu đô thị được phân bố theo đồ án Quy hoạch chung thành phố Quảng Ngãi (Các khu đô thị mới được quy định cụ thể tại Phụ lục 5) tuân thủ theo quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan chức năng phê duyệt và Quy định quản lý riêng của từng khu vực.
- Quy định quản lý kiến trúc công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị mới: Thực hiện theo “Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị” quy định tại Luật Quy hoạch đô thị 2009, Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018, Luật Xây dựng 2014, Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan, TCVN 9411:2012 Nhà ở liên kế Tiêu chuẩn thiết kế ban hành kèm theo Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia.
- Các công trình khi xây dựng có nhu cầu vượt tầng cao cho phép thì phải được cấp có thẩm quyền thông qua; phải đảm bảo không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực và phải đảm bảo đúng theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Khuyến khích áp dụng hình thức kiến trúc truyền thống, các giải pháp kiến trúc xanh, thông minh phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương;
- Khuyến khích thiết kế bảo đảm an toàn và mỹ quan khi lắp đặt các thiết bị như máy điều hòa, bồn nước mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời. Sân phơi quần áo nên được bố trí ra các mặt tiền công trình.
- Khi xây dựng phải đảm bảo các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông theo đúng quy định.
- Quy định đối với nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt nhưng chưa triển khai xây dựng theo quy hoạch
- Nhà ở riêng lẻ tại vị trí có chức năng sử dụng đất quy định tại đồ án quy hoạch chi tiết là đất ở hiện trạng để lại (không thu hồi đất để thực hiện dự án theo quy hoạch), được xem xét cấp giấy phép xây dựng. Kiến trúc, quy mô ngôi nhà được xác định theo chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc quy định tại đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan và quy định tại điểm a, khoản 2, điều 9 quy chế này.
- Đối với các trường hợp còn lại, được xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn bảo đảm tuân thủ theo quy định tại Điều 94 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 và phù hợp với pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở. Quy mô và thời hạn nhà ở cấp phép xây dựng có thời hạn thực hiện theo Quyết định số 74/2021/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế này.
đ) Quy định đối với công trình nhà ở ven sông, ven biển
- Nhà ở ven sông, ven biển thuộc đô thị ngoài tuân thủ theo các quy định tại Điều 9 Quy chế này còn phải tuân thủ theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 16/4/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 1968/QĐ-UBND ngày 13/12/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Nhà ở ven sông, ven biển chưa có kế hoạch di dời, không ảnh hưởng đến dòng chảy và giao thông thủy thì được cải tạo, sửa chữa theo nguyên trạng.
- Nhà, đất thuộc hành lang bảo vệ ven sông, ven biển: Đối với đất trống, không cấp phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ; trường hợp nhà hiện hữu sẽ được cải tạo, sửa chữa theo quy định. Nghiêm cấm các hành vi xâm lấn, xây dựng trong hành lang bảo vệ và các hoạt động làm thay đổi địa hình, cảnh quan tự nhiên trong các khu vực công viên, ven sông, ven biển. Trường hợp đặc biệt cần phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Quy định đối với nhà ở chung cư; hỗn hợp nhà ở - dịch vụ, đa chức năng
- Thiết kế nhà chung cư tuân thủ theo dự án được duyệt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy hoạch xây dựng; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Nhà chung cư.
- Quy định về mật độ dân cư trong công trình: Mật độ dân cư trong công trình không được vượt quá mật độ và chỉ tiêu dân số được xác định trong quy hoạch chi tiết và quy hoạch phân khu được duyệt. Mật độ dân cư được tính trên diện tích đất ở sau khi đã quy đổi đối với những dự án nhà ở có kết hợp các chức năng khác.
- Hình thức kiến trúc: Khối nhà chung cư cao tầng cần được thiết kế định hướng song song với các trục đường chính, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ, có phương án giảm bức xạ mặt trời đối với hướng tây. Hình thức kiến trúc chung cư cao tầng cần đơn giản, khuyến khích theo phong cách kiến trúc hiện đại, không sử dụng các chi tiết trang trí rườm rà, chi tiết mô phỏng kiến trúc cổ điển Châu Âu, phù điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp, mái váy ngói bên trên các ban công, lô gia, sân thượng của công trình.
- Các hệ thống kỹ thuật của công trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần được bố trí sao cho không được nhìn thấy từ các không gian công cộng.
- Cây xanh, cảnh quan trong khuôn viên công trình: Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh tán thấp trong sân vườn, cây xanh theo tường rào, trên sân thượng, ban công, lôgia của chung cư cao tầng. Khuyến khích bố trí các tiện ích đô thị nhỏ trong khuôn viên chung cư cao tầng như ghế đá, sọt rác, vòi nước rửa tay tại sân vườn công cộng.
3. Quy định đối với công trình công nghiệp
- Việc cải tạo, xây mới công trình công nghiệp tuân thủ theo đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng được duyệt và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành.
- Thiết kế công trình công nghiệp: Áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4514:2012 Xí nghiệp công nghiệp - Tổng mặt bằng - Tiêu chuẩn thiết kế ban hành kèm theo Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy hoạch xây dựng.
- Quy định về chuyển đổi, di dời khu, cụm công nghiệp
- Phải có lộ trình thực hiện việc di dời và chuyển đổi mục đích sử dụng theo Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố được duyệt. Thực hiện theo lộ trình, từng bước di chuyển các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong nội thị (Khu công nghiệp Quảng Phú, Cụm công nghiệp Tịnh Ấn Tây), đưa ra bên ngoài trung tâm đô thị; các quỹ đất này sẽ được chuyển đổi thành các chức năng khác phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương tại thời điểm di dời. Chuyển đổi Cụm công nghiệp Tịnh Ấn Tây trở thành trung tâm logistic.
- UBND thành phố thực hiện rà soát và lập tiến độ thực hiện lộ trình và trình UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt.
- Quy định cải tạo công trình công nghiệp
- Khuyến khích cải tạo hình thức khu công nghiệp theo phong cách hiện đại, hình khối đơn giản, không sử dụng các chi tiết kiến trúc rườm rà.
- Khuyến khích sử dụng màu sắc sáng cho công trình, hài hòa với cảnh quan, hạn chế sử dụng các màu tối hoặc các màu gây chói cho bề mặt ngoài công trình.
- Yêu cầu về tổ chức cây xanh: Tăng diện tích và mật độ cây xanh xung quanh công trình đảm bảo cách ly, chống ồn, chống bụi và thẩm mỹ.
4. Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng
- Các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa và công trình kiến trúc có giá trị: Áp dụng quy định tại Điều 12 và Điều 13 Quy chế này.
- Việc xây dựng các công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải phù hợp với quy hoạch đô thị, được tổ chức hài hòa với không gian, cảnh quan của khu vực, tổ chức giao thông thuận lợi. Kiến trúc đẹp, hài hòa về tỷ lệ. Kích thước, quy mô, hình thức kiến trúc, màu sắc công trình tương đồng với kiến trúc khu vực xung quanh và phát huy truyền thống kiến trúc dân tộc, mang đặc trưng riêng về kiến trúc của từng tôn giáo, tín ngưỡng.
- Trong quá trình xem xét đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình tôn giáo, tín ngưỡng hiện hữu cần có bước đánh giá rà soát giá trị để xem xét, tránh trường hợp các công trình kiến trúc có giá trị bị tháo dỡ không mong muốn.
- Đối với các công trình chưa xếp hạng di tích nhưng có ý nghĩa về mặt văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng cần lập hồ sơ công trình và đăng ký với cơ quan chính quyền địa phương.
đ) Phạm vi bảo vệ là ranh giới khuôn viên đất xây dựng công trình. Nghiêm cấm xây dựng xen cấy các công trình không đúng chức năng và ảnh hưởng tới mỹ quan, cảnh quan của công trình.
- Bảo đảm giữ gìn tối đa các yếu tố nguyên gốc và các giá trị của công trình về các mặt: Vị trí, cấu trúc, chất liệu, kỹ thuật truyền thống, chức năng, nội thất, ngoại thất, cảnh quan liên quan và các yếu tố khác nhằm bảo vệ và phát huy các giá trị của công trình.
5. Quy định đối với công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch tượng đài và tranh hoành tráng được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí cần được kết hợp với các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù (công viên trong Khu đô thị trung tâm hiện hữu, Khu vực cửa ngõ đô thị, Khu đô thị du lịch biển, Không gian công viên cây xanh dọc sông Trà Khúc, đảo Hòn Ngọc), kết hợp các tiện ích nghỉ ngơi, giải trí khác.
- Các công trình xây dựng xung quanh các công trình tượng đài phải hạn chế số tầng, chiều cao và đảm bảo yếu tố thẩm mỹ phù hợp với công trình tượng đài, công trình tưởng niệm.
- Hình thức kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo tồn, cải tạo, xây dựng công trình tượng đài, công trình kỷ niệm.