Điều 11. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng
1. Căn cứ loại cây được quy định tại Điều 8, Điều 9 của Quy định này và đơn giá bồi thường để tính toán, xác định mức bồi thường thiệt hại cho từng dự án cụ thể:
a) Nếu giá thực tế không có biến động, thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục I.
b) Nếu giá thực tế có biến động, thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phép áp giá trong phạm vi ± 20% so với đơn giá bồi thường tại Phụ lục I.
c) Nếu giá thực tế có biến động vượt ngoài phạm vi ± 20% so với đơn giá bồi thường tại Phụ lục I, thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện trình Sở Tài nguyên và Môi trường (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh) xem xét, quyết định.
d) Đối với vườn cây lâu năm có trồng cây loại C thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện căn cứ vào khung giá cây loại C ban hành tại Phụ lục I để xác định đơn giá cho phù hợp với tình trạng sinh trưởng của cây tại thời điểm thu hồi đất.
2. Đối với cây đầu dòng, cây mẹ được cơ quan có thẩm quyền công nhận có thể tính tăng thêm nhưng mức tăng tối đa chỉ bằng 200% so với mức bồi thường.