vanban.org

Điều 6. Cơ quan thực hiện cập nhật, kiểm tra dữ liệu cập nhật — Quyết định 06/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2024/QĐ-UBND · 19/07/2024
Thái Nguyên Ban hành 19/04/2022 Hiệu lực 01/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và chế độ báo cáo vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2022/QĐ-UBND
27/06/202519/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/08/202423/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 01/05/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước · 10/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ quan thực hiện cập nhật, kiểm tra dữ liệu cập nhật

1. Sở Tài chính

a) Quản trị, cập nhật các thông tin:

- Cấp mã số dự án đầu tư đối với từng dự án theo quy định của Bộ Tài chính; Thiết lập, cập nhật danh mục các nguồn vốn đầu tư công; các khoản, mục chi đầu tư công.

- Cập nhật danh sách các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu Quốc gia, danh sách các ban quản lý dự án, chủ đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh, nhập mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách cho từng đơn vị, tên các đơn vị hành chính thuộc tỉnh, danh mục, thiết lập yêu cầu quản lý sử dụng chung cho toàn bộ hệ thống.

b) Kiểm tra việc cập nhật các dữ liệu về số kế hoạch, tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công được Ủy ban nhân dân tỉnh giao gồm:       Kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án, công trình; Kế hoạch vốn trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số liệu giải ngân vốn đầu tư công theo tháng, quý, năm; lũy kế số giải ngân của từng dự án, công trình, hạng mục công trình từ khởi công đến kỳ báo cáo.

c) Đối chiếu số liệu kế hoạch vốn và số giải ngân với Kho bạc Nhà nước  Thái Nguyên; phê duyệt, tổng hợp, đối chiếu và kiểm tra các dữ liệu do các chủ đầu tư, ban quản lý dự án cấp tỉnh đã thực hiện trên hệ thống.

d) Cấp tài khoản (account) và phân quyền cho các đơn vị truy cập hệ thống để cập nhật và khai thác dữ liệu.

đ) Cập nhật dữ liệu về các Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện:

a) Kiểm tra việc cập nhật các dữ liệu về số kế hoạch, tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao gồm: Kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án, công trình; kế hoạch vốn trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số liệu giải ngân theo tháng, quý, năm; lũy kế số giải ngân của từng dự án, công trình, hạng mục công trình từ khởi công đến kỳ báo cáo.

b) Đối chiếu số liệu kế hoạch vốn đầu tư công được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và lũy kế số giải ngân của các dự án, công trình định kỳ theo quý và hết năm ngân sách với Kho bạc Nhà nước cấp huyện; phê duyệt, tổng hợp, đối chiếu và kiểm tra các dữ liệu về kế hoạch vốn đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư cấp huyện đã thực hiện trên hệ thống.

c) Cập nhật kịp thời, chính xác dữ liệu về các Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành do Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã phê duyệt.