vanban.org

Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2018 Thay thế: 06/2022/QĐ-UBND · 19/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: 10/2018/QĐ-UBND · 20/05/2018
Thái Nguyên Ban hành 18/01/2016 Hiệu lực 28/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và chế độ báo cáo vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước · 04/2016/QĐ-UBND
01/06/201810/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 28/01/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/05/2022 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm;

Căn cứ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;

Căn cứ Thông tư số 99/2013/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3909/TTr-STC ngày 09 tháng 12 năm 2015; Công văn số 621/STP-XD&KTrVB ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các ban quản lý dự án; các chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách

dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo

 vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

___________

(Ban hành kèm theo Quyết định số:    04 /2016/QĐ-UBND ngày 18   /01/2016

của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định việc quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm: Cập nhật dữ liệu vào hệ thống phần mềm PABMIS, lập, gửi các báo cáo theo quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các ban quản lý dự án và các chủ đầu tư.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Các loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước được tổng hợp báo cáo

1. Vốn trong dự toán ngân sách nhà nước

a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch nhà nước giao hằng năm.

b) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch năm trước được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán.

2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác của ngân sách nhà nước được phép sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Điều 4. Báo cáo thực hiện ứng dụng phần mềm PABMIS

Các đơn vị đã được trang bị, cài đặt phần mềm PABMIS yêu cầu nhập đầy đủ, kịp thời thông tin các dự án, công trình đơn vị đang quản lý (công trình đang thực hiện dở dang và công trình khởi công mới) từ khi được phê duyệt đến khi kết thúc. Tổng hợp báo cáo, đồng bộ dữ liệu trong phần mềm PABMIS theo hướng dẫn.

Điều 5

Sửa đổi bởi 10/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/06/2018
Sửa đổi bởi 10/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/06/2018

1. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm

Sửa đổi bởi 10/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/06/2018

a) Đối với vốn do các bộ, ngành Trung ương quản lý: Thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm.

Sửa đổi bởi 10/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/06/2018

b) Đối với vốn do địa phương quản lý:

- Đối với các chủ đầu tư: Trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm báo cáo.

- Đối với các sở, ngành, UBND cấp huyện: Trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm báo cáo.

Sửa đổi bởi 10/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/06/2018

2. Quy định cơ quan thực hiện báo cáo và nội dung báo cáo

Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm.

Sửa đổi bởi 10/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/06/2018

3. Các biểu báo cáo tại khoản 2 thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính.

 Điều 6. Để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành ngân sách và tổng hợp số liệu chung toàn tỉnh thông tin các dự án đầu tư tại các Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011, Thông tư số 99/2013/TT-BTC ngày 26/7/2013 và các chỉ thị, công văn theo yêu cầu của Bộ Tài chính và UBND tỉnh, đề nghị các đơn vị thực hiện các báo cáo như sau (có biểu mẫu kèm theo)

Sửa đổi bởi 10/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/06/2018

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp số liệu, lập và trình UBND tỉnh phê duyệt báo cáo kèm theo Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính:

- Biểu số 01/ĐP-KH: Báo cáo phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công các dự án thuộc địa phương quản lý năm...

         2. Kho bạc Nhà nước tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp số liệu, lập và gửi báo cáo theo các biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính:

- Biểu số 02/ĐP-TT: Tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công các dự án thuộc địa phương quản lý năm 20...

- Biểu số 03/ĐP-TT: Tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công giữa kỳ trung hạn và cả giai đoạn trung hạn 20..- 20..(định kỳ giữa kỳ trung hạn, cả giai đoạn 05 năm trung hạn).

- Biểu số 01/KBT: Báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn ngân sách nhà nước, vốn bổ sung ngoài kế hoạch và vốn khác thuộc ngân sách nhà nước (nếu có) năm...thuộc bộ, ngành quản lý (định kỳ hằng tháng, hằng quý và hằng năm).

- Biểu số 02/KBT: Báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương, vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương, vốn nước ngoài (ODA) và vốn bổ sung ngoài kế hoạch năm... thuộc địa phương quản lý (định kỳ hằng tháng, hằng quý và hằng năm).

- Biểu số 03/KBT: Báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình mục tiêu năm... thuộc bộ, ngành và địa phương quản lý (định kỳ hằng tháng, hằng quý và hằng năm).

- Biểu số 04/KBT: Báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn thu để lại đầu tư chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước thuộc bộ, ngành, địa phương quản lý năm... (định kỳ hằng tháng, hằng quý và hằng năm).

- Biểu số 05/KBT: Báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ, vốn công trái quốc gia thuộc bộ, ngành và địa phương quản lý năm... (định kỳ hằng tháng, hằng quý và cả năm).

- Biểu số 06/KBT: Tình hình thực hiện, thanh toán và thu hồi vốn ứng trước kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho các dự án thuộc bộ, ngành, địa phương quản lý năm... (định kỳ hằng tháng, hằng quý và hằng năm).

- Biểu số 07/KBT: Báo cáo nhanh tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công đến ngày 15 hằng tháng.

2. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

a) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo mẫu biểu số 11/QTDA; biểu số 01/QTV, 02/QTV, 03/QTV.

    b) Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo mẫu biểu số 12/QTDA; biểu số 01/QTV, 02/QTV, 03/QTV.

    Trường hợp dự án gồm nhiều công trình, đề nghị báo cáo số liệu tổng hợp của dự án và số liệu chi tiết của các công trình thuộc dự án đó.

    c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 05/7 của năm kế hoạch (báo cáo 6 tháng), trước ngày 15/01 năm sau (báo cáo năm).

Sửa đổi bởi 10/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/06/2018

1. Cơ quan nhận báo cáo: Sở Tài chính.

2. Thời hạn gửi báo cáo:

- Đối với các chủ đầu tư và các ban quản lý dự án: Trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm báo cáo.

- Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã: Trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm báo cáo.

3. Mẫu biểu báo cáo: Biểu số 01/BCN kèm theo Quy định này.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các ngành, các cấp, đơn vị liên quan

          1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể; các ban quản lý dự án và các chủ đầu tư

          a) Chịu trách nhiệm về số liệu được đưa vào báo cáo; tổng hợp lập báo cáo theo hướng dẫn và gửi cơ quan quản lý tài chính đúng thời hạn quy định.

                   b) Thực hiện tổng hợp số liệu định kỳ, đột xuất (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan cấp trên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

          c) Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin dự án vào hệ thống phần mềm PABMIS đồng thời tổng hợp lập báo cáo theo phân cấp đã cài đặt trong hệ thống. 

          2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý tài chính các cấp

          a) Căn cứ vào báo cáo do chủ đầu tư lập, cơ quan quản lý tài chính thực hiện tổng hợp báo cáo gửi cơ quan cấp trên theo quy định, riêng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổng hợp số liệu của ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng, nhập toàn bộ dữ liệu các dự án của các đơn vị khác trên địa bàn huyện quản lý bao gồm cả các dự án của các xã, phường, thị trấn.

          b) Thực hiện thẩm định, thông báo kết quả thẩm định và tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước các cấp theo đúng quy định.

          c) Thực hiện tổng hợp số liệu định kỳ, đột xuất (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan cấp trên.

          d) Đồng bộ số liệu của đơn vị cấp dưới, các chủ đầu tư và cập nhật kịp thời số liệu các dự án vào phần mềm hệ thống quản lý dự án đầu tư.

          đ) Trường hợp không nhận được đầy đủ các báo cáo theo thời hạn quy định, trong hệ thống phần mềm PABMIS số liệu không đầy đủ, kịp thời; cơ quan quản lý tài chính có quyền tạm dừng việc cấp dự toán được phân bổ theo kế hoạch hoặc yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ việc thanh toán vốn đầu tư cho tới khi nhận được đầy đủ báo cáo.

          3. Trách nhiệm của UBND các cấp

a) Đôn đốc, chỉ đạo cơ quan quản lý tài chính cùng cấp, các chủ đầu tư, các cơ quan chuyên môn thực hiện đúng quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

          b) Yêu cầu cơ quan quản lý tài chính tạm dừng cấp dự toán theo kế hoạch cho tới khi các đơn vị tổng hợp được đầy đủ báo cáo theo yêu cầu.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ Quy định này UBND các huyện, thành phố, thị xã; các chủ đầu tư; các ban quản lý dự án và các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh triển khai thực hiện.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm đôn đốc kiểm tra các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án và đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị có văn bản gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, nghiên cứu báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Mục lục Bấm để đi tới điều