Điều 6. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí tổ chức nhân sự (40 điểm) 1. Công chứng viên: 20 điểm. a) Văn phòng công chứng có 02 công chứng viên: 07 điểm. b) Văn phòng công chứng có từ 03 công chứng viên trở lên thì cộng thêm 02 điểm/01 công chứng viên thứ ba trở lên, điểm cộng tối đa không quá 04 điểm. c) Trưởng Văn phòng công chứng là công chứng viên có thời gian hành nghề dưới 05 năm: 02 điểm; từ 05 năm trở lên: 04 điểm. d) Trưởng Văn phòng là công chứng viên có chứng chỉ nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp hoặc quản lý văn phòng: 02 điểm. đ) Công chứng viên hợp danh có thời gian hành nghề dưới 05 năm: 02 điểm; từ 05 năm trở lên: 03 điểm. 2. Nhân viên nghiệp vụ: 10 điểm. a) Có 01 nhân viên nghiệp vụ trình độ Đại học chuyên ngành Luật: 04 điểm. b) Có từ 02 nhân viên nghiệp vụ trở lên, có trình độ Đại học chuyên ngành Luật: 01 điểm/01 nhân viên, điểm cộng thêm tối đa không quá 02 điểm. c) Trường hợp nhân viên nghiệp vụ có Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng: 02 điểm/01 nhân viên, điểm cộng thêm tối đa không quá 04 điểm. 3. Nhân viên khác: 10 điểm. a) Nhân viên làm công tác kế toán: 03 điểm. - Có trình độ Cao đẳng chuyên ngành kế toán: 02 điểm. - Có trình độ Đại học chuyên ngành kế toán trở lên: 03 điểm. b) Nhân viên làm nhiệm vụ công nghệ thông tin: 04 điểm. - Có trình độ Cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin: 02 điểm. - Có trình độ Đại học chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên: 04 điểm. c) Nhân viên thủ quỹ, văn thư lưu trữ: 03 điểm. - Có 01 nhân viên văn thư: 01 điểm. - Có 01 nhân viên thủ quỹ: 01 điểm. - Nhân viên có chứng chỉ nghiệp vụ lưu trữ: 01 điểm. Điều 7. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí trụ sở làm việc (30 điểm) 1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng: 08 điểm. a) Có tổng diện tích từ 120 m 2 đến 150 m 2 : 06 điểm. b) Có tổng diện tích trên 150 m 2 : 08 điểm. 2. Vị trí dự kiến đặt trụ sở: 05 điểm. a) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng: 05 điểm. b) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 01 tổ chức hành nghề công chứng: 03 điểm. c) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 02 tổ chức hành nghề công chứng: 02 điểm. d) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 03 tổ chức hành nghề công chứng trở lên: 01 điểm. 3. Khoảng cách dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng mới thành lập theo Kế hoạch của UBND tỉnh so với trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng hiện có: 05 điểm. a) Từ 10 km trở lên: 05 điểm. b) Từ 07 km trở lên: 03 điểm. c) Từ 05 km trở lên: 01 điểm. d) Địa bàn chưa có tổ chức hành nghề công chứng: Tính điểm tối đa (05 điểm). 4. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: 06 điểm. a) Trụ sở là nhà, đất có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của một trong các công chứng viên hợp danh đề nghị thành lập Văn phòng công chứng: 06 điểm. b) Trụ sở là nhà, đất đi thuê thời hạn thuê trên 05 năm: 03 điểm. c) Trụ sở là nhà, đất đi thuê thời hạn thuê là dưới 05 năm: 02 điểm. 5. Diện tích dành cho Phòng tiếp cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng: 02 điểm. a) Diện tích dưới 30 m 2 : 01 điểm. b) Diện tích từ 30 m 2 trở lên: 02 điểm. 6. Diện tích dành cho kho lưu trữ hồ sơ đã công chứng: 02 điểm. a) Diện tích dưới 50 m 2 : 01 điểm. b) Diện tích từ 50 m 2 trở lên: 02 điểm. 7. Trụ sở có địa điểm giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông: 02 điểm. Điều 8. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ (15 điểm) 1. Máy photocopy, máy vi tính và máy in vi tính: 04 điểm. a) Có trang bị máy photocopy, máy vi tính và máy in vi tính: 04 điểm. b) Có hóa đơn, chứng từ chứng minh chuẩn bị cho việc trang bị máy photocopy, máy vi tính và máy in vi tính: 02 điểm. 2. Tủ đựng tài liệu; máy điện thoại cố định, máy fax; bàn ghế ngồi làm việc, bàn ghế tiếp khách và các trang thiết bị khác: 04 điểm. a) Có tủ đựng tài liệu; máy điện thoại cố định, máy fax; bàn ghế ngồi làm việc, bàn ghế tiếp khách và các trang thiết bị khác: 04 điểm. b) Có hóa đơn, chứng từ chứng minh trang bị tủ đựng tài liệu; máy điện thoại cố định, máy fax; bàn ghế ngồi làm việc, bàn ghế tiếp khách và các trang thiết bị khác: 02 điểm. 3. Lắp đặt thiết bị về phòng chống cháy nổ: 02 điểm. a) Có lắp đặt thiết bị về phòng chống cháy nổ: 02 điểm. b) Có hóa đơn, chứng từ chứng minh việc lắp đặt thiết bị về phòng chống cháy nổ: 01 điểm. 4. Có xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng 02 điểm: a) Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng: 01 điểm. b) Xây dựng quy trình nghiệp vụ lưu trữ hồ sơ công chứng: 01 điểm. 5. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và có chứng từ chứng minh: 03 điểm. a) Đăng ký kết nối mạng Internet: 01 điểm. b) Đăng ký sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực: 01 điểm. c) Sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ kế toán: 01 điểm. Điều 9. Số điểm về tính khả thi của triển khai thực hiện Đề án (15 điểm) 1. Công chứng viên tham gia Đề án thành lập Văn phòng công chứng là người địa phương, sinh sống tại tỉnh Bình Thuận. Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Thuận từ 01 năm trở lên: 05 điểm. 2. Trưởng Đề án có chứng từ chứng minh việc mở tài khoản ngân hàng để đảm bảo thực hiện Đề án khi UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập: 05 điểm. 3. Trang bị đầy đủ các điều kiện cơ sở vật chất và đảm bảo thực hiện, đạt 100% số điểm về cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin: 05 điểm. — Quyết định 06/2020/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021
Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 02/11/2021
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
15/11/202124/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
28/02/2020Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 06/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn
Mục lục
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy