Điều 10. Thông báo, tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng 1. Định kỳ hàng năm, căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu công chứng của người dân của từng địa bàn cấp huyện, Sở Tư pháp thông báo tiếp nhận hồ sơ, thời gian tiếp nhận và hướng dẫn thành phần hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng cho phù hợp, bảo đảm tổ chức hành nghề công chứng thành lập gắn với địa bàn dân cư, vùng sâu, vùng xa đáp ứng nhu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh. 2. Kết thúc thời hạn nộp hồ sơ kể từ ngày ra thông báo, Sở Tư pháp có trách nhiệm xét duyệt, chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập theo thời hạn quy định. Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Luật công chứng năm 2014. Điều 11. Cách thức xét duyệt hồ sơ 1. Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (viết tắt là Tổ xét duyệt) có từ 05 hoặc 07 thành viên và 01 thư ký là đại diện các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở 2. Tổ xét duyệt có trách nhiệm xây dựng Bảng chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (viết tắt là Bảng chấm điểm), trong đó có các nội dung: Tên Văn phòng công chứng đề nghị thành lập, địa chỉ trụ sở Văn phòng công chứng, thời gian mở niêm phong hồ sơ và chấm điểm, các tiêu chí chấm điểm và số điểm được quy định tại Chương II của Quy định này, điểm số chấm thực tế của hồ sơ. 3. Tổ xét duyệt tổ chức họp, tiến hành mở niêm phong từng hồ sơ và chấm điểm hồ sơ dựa trên Bảng chấm điểm do Tổ xét duyệt xây dựng. Bảng chấm điểm phải được các thành viên Tổ xét duyệt ký và ghi rõ họ tên trước khi chuyển đến thư ký tổng hợp. 4. Sở Tư pháp thực hiện xét duyệt đối với hồ sơ đề nghị thành lập đảm bảo theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật công chứng năm 2014. Điều 12. Cách thức chấm điểm hồ sơ 1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng cách lấy điểm chấm của các thành viên của Tổ xét duyệt cộng lại và chia cho số lượng thành viên tham gia chấm điểm. 2. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt. 3. Kết quả xét duyệt, chọn hồ sơ đề nghị UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng phải có tổng số điểm cộng cao nhất theo cơ cấu thang điểm quy định tại Điều 5 của Tiêu chí này trong số các hồ sơ đề nghị thành lập trong cùng một đơn vị cấp huyện. 4. Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau trong cùng một đơn vị cấp huyện thì hồ sơ đề nghị xét chọn lần lượt theo các thứ tự ưu tiên sau đây: a) Hồ sơ có số điểm cộng về tiêu chí tổ chức nhân sự quy định tại Điều 6 của Tiêu chí này cao hơn. b) Hồ sơ có số điểm cộng về tiêu chí trụ sở làm việc quy định tại Điều 7 của Tiêu chí này cao hơn. c) Hồ sơ có số điểm cộng về tiêu chí cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại Điều 8 của Tiêu chí này cao hơn. 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xét duyệt, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Hội Công chứng viên tỉnh đối với việc thành lập Văn phòng công chứng và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định. Thông báo bằng văn bản kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng cho công chứng viên có hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp. — Quyết định 06/2020/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021
Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 02/11/2021
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
15/11/202124/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
28/02/2020Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 06/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn
Mục lục
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy