vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Giúp UBND tỉnh thông báo tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Thực hiện xác minh hoạt động hành nghề của công chứng viên có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; xác minh các điều kiện trụ sở làm việc, cơ sở vật chất được quy định tại Tiêu chí này trước khi thực hiện xét duyệt hồ sơ và trình UBND tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định của Tiêu chí này. 2. Sau khi UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng trước khi thực hiện cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định của Khoản 4 Điều 23 Luật công chứng năm 2014. 3. Theo dõi việc triển khai thực hiện các nội dung đã nêu trong hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được UBND tỉnh cho phép thành lập. Trường hợp phát hiện Văn phòng công chứng được thành lập không bảo đảm duy trì điều kiện hoạt động theo quy định của Luật công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì tiến hành kiểm tra, lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh ra quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của Điều 30 Luật công chứng. Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc đề nghị thành lập Văn phòng công chứng 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật công chứng năm 2014, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định của Tiêu chí này. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh nội dung đã trình bày trong Đề án đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. 2. Sau khi UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập, công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng nộp các giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng khi nộp hồ sơ đề nghị Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ. 3. Cam kết thực hiện đúng các nội dung đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng sau khi được UBND tỉnh cho phép thành lập và được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động. Điều 15. Khiếu nại, tố cáo 1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối là chưa phù hợp với quy định của Luật công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này trong việc tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. 3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 16. Tổ chức thực hiện Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, tổ chức kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, chỉ đạo xử lý theo quy định pháp luật./. — Quyết định 06/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 02/11/2021
Bình Thuận Ban hành 05/02/2020 Hiệu lực 28/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 06/2020/QĐ-UBND
15/11/202124/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/02/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Giúp UBND tỉnh thông báo tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Thực hiện xác minh hoạt động hành nghề của công chứng viên có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; xác minh các điều kiện trụ sở làm việc, cơ sở vật chất được quy định tại Tiêu chí này trước khi thực hiện xét duyệt hồ sơ và trình UBND tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định của Tiêu chí này.
2. Sau khi UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng trước khi thực hiện cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định của Khoản 4 Điều 23 Luật công chứng năm 2014.
3. Theo dõi việc triển khai thực hiện các nội dung đã nêu trong hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được UBND tỉnh cho phép thành lập. Trường hợp phát hiện Văn phòng công chứng được thành lập không bảo đảm duy trì điều kiện hoạt động theo quy định của Luật công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì tiến hành kiểm tra, lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh ra quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của Điều 30 Luật công chứng.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật công chứng năm 2014, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định của Tiêu chí này. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh nội dung đã trình bày trong Đề án đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
2. Sau khi UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập, công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng nộp các giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng khi nộp hồ sơ đề nghị Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ.
3. Cam kết thực hiện đúng các nội dung đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng sau khi được UBND tỉnh cho phép thành lập và được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động.
Điều 15. Khiếu nại, tố cáo
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối là chưa phù hợp với quy định của Luật công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này trong việc tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, tổ chức kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, chỉ đạo xử lý theo quy định pháp luật./.