vanban.org

Điều 9. Xử lý vi phạm và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng — Quyết định 06/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2025 Thay thế: 78/2025/QĐ-UBND · 28/10/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 17/04/2018 Hiệu lực 26/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và trách nhiệm đối với giảng viên kiêm chức tỉnh Vĩnh Phúc · 06/2018/QĐ-UBND
07/11/202578/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý vi phạm và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Xử lý vi phạm

Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo hoặc bồi dưỡng ở nước ngoài nếu vi phạm quy chế, nội quy đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở đào tạo bị buộc phải thôi học hoặc vi phạm cam kết với cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật đồng thời phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định hoặc đền bù chi phí bồi dưỡng theo cam kết.

2. Trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng

Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phải chịu trách nhiệm đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành trong các trường hợp:

a) Được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nhưng tự ý bỏ học không có lý do chính đáng hoặc bị đình chỉ học tập; tự ý không tham gia khóa học khi đã làm đầy đủ các thủ tục nhập học và đã được cơ quan cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng;

b) Tham gia khóa học đầy đủ thời gian theo quy định (có xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) nhưng không được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã hoàn thành khóa học do nguyên nhân chủ quan;

c) Trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng tự ý bỏ việc, xin thôi việc theo nguyện vọng cá nhân hoặc xin chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách tỉnh cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.

d) Đã hoàn thành khoá học và được cấp bằng, chứng chỉ tốt nghiệp nhưng bỏ việc, thôi việc, thuyên chuyển công tác khỏi khu vực nhà nước hoặc thuyên chuyển ra ngoài tỉnh theo nguyện vọng cá nhân khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết theo quy định (trừ những trường hợp được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thuyên chuyển).

3. Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng

a) Ủy quyền cho Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù đối với cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền quản lý, ban hành quyết định và thực hiện thu hồi chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;

b) Thành phần Hội đồng, nguyên tắc làm việc và cuộc họp của Hội đồng xét đền bù được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ.

4. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù

a) Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù đối với cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ;

b) Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù đối với cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng thực hiện theo cam kết giữa cán bộ, công chức, viên chức với cơ quan, đơn vị trước khi được cử tham gia chương trình bồi dưỡng.

5. Quyết định đền bù, trả và thu hồi chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ.