vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2021 Thay thế: 78/2021/QĐ-UBND · 02/11/2021
Hưng Yên Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 78/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 78/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 06/2016/QĐ-UBND
31/03/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh

1. Hàng năm, căn cứ kế hoạch thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của UBND tỉnh, xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, đơn vị mình, trong đó xác định lĩnh vực trọng tâm theo kế hoạch của UBND tỉnh, kế hoạch của Bộ, ngành Trung ương mà sở, ngành tỉnh là cơ quan chuyên môn cấp dưới.

2. Cử cán bộ, công chức, viên chức làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ, ngành Trung ương hoặc Sở Tư pháp tổ chức.

3. Thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo các nội dung quy định tại Chương II Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Chương I Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

4. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy chế này thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

5. Thường xuyên rà soát, đánh giá tính khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, kịp thời phát hiện văn bản quy định chi tiết có nội dung không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; kiến nghị hình thức xử lý, gửi về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý.

6. Thực hiện xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật theo các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, gửi Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét, xử lý.

7. Thực hiện xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật theo các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét, xử lý.

8. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tiếp nhận và xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý do các tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị.

9. Cử đại diện tham gia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.

10. Tổng hợp, xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.