vanban.org

Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2021 Thay thế: 78/2021/QĐ-UBND · 02/11/2021
Hưng Yên Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 78/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 78/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 06/2016/QĐ-UBND
31/03/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp):

a) Báo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý trước ngày 05 tháng 10.

b) Báo cáo chuyên đề; báo cáo kết quả xử lý các kiến nghị theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.

c) Báo cáo khi phát hiện những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật hoặc thấy cần thiết phải áp dụng các biện pháp nhằm kịp thời ngăn chặn những thiệt hại có thể xảy ra trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh tổng hợp và xây dựng Báo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm trên địa bàn tỉnh, gửi Bộ Tư pháp đúng thời hạn quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.