vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2021 Thay thế: 78/2021/QĐ-UBND · 02/11/2021
Hưng Yên Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 78/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 78/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 06/2016/QĐ-UBND
31/03/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. 

2. Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh, trong đó xác định lĩnh vực trọng tâm theo kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo đồng bộ với trọng tâm trong lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật để điều tra, khảo sát.

3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm tra về tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực trọng tâm hoặc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều cơ quan, đơn vị, có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành.

4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện:

a) Rà soát, lập danh mục nội dung được giao HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết tại văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

b) Đánh giá tính đầy đủ của văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành so với số nội dung được giao quy định chi tiết tại văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

c) Đánh giá tiến độ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh trên cơ sở so sánh, đối chiếu với chương trình, kế hoạch ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh, UBND tỉnh.

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành tỉnh trong việc thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh.

đ) Tham mưu UBND tỉnh báo cáo về tình hình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.

5. Lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành có nội dung không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; không bảo đảm tính khả thi hoặc có khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành (Trên cơ sở phân tích, xem xét, tổng hợp các nguồn thông tin cơ bản để đánh giá về tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của văn bản quy định chi tiết theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 và Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTP), kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét, xử lý.

 6. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng hợp, phân tích, xem xét các kiến nghị về đảm bảo các điều kiện cho thi hành pháp luật theo Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét, xử lý.

7. Phân tích, xem xét, tổng hợp các kiến nghị được quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét, xử lý.

8. Chủ trì, làm đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật do tổ chức, cá nhân kiến nghị, phản ánh. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng, duy trì chuyên mục về tình hình thi hành pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.

9. Tổng hợp kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật do các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố gửi đến, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét, xử lý.

10. Tham mưu UBND tỉnh huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân am hiểu chuyên môn về lĩnh vực cần theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định.

11. Tổng hợp, xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong toàn tỉnh và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật với UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.