vanban.org

Điều 9. Phương thức cấp phát, thanh toán — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2018 Thay thế: 19/2018/QĐ-UBND · 06/07/2018
Hà Giang Ban hành 22/03/2016 Hiệu lực 01/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang · 19/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thực hiện một số điều của Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biên mậu trên địa bàn tỉnh · 06/2016/QĐ-UBND
16/07/201819/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phương thức cấp phát, thanh toán

1. Đối với các chính sách hỗ trợ lãi suất

Căn cứ quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh, Sở Tài chính sẽ cấp trực tiếp kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay cho nhà đầu tư bằng hình thức lệnh chi tiền:

- Trường hợp đến khi dự án hoàn thành đủ điều kiện hỗ trợ: nhà đầu tư đã vay vốn của ngân hàng thương mại đủ hoặc lớn hơn 36 tháng/khoản vay để thực hiện dự án thì sẽ cấp 1 lần đủ số kinh phí được hỗ trợ lãi suất cho nhà đầu tư (tính trên số tiền vay không quá 3 tỷ đồng và thời gian vay 36 tháng).

- Trường hợp khi dự án hoàn thành đủ điều kiện hỗ trợ: nhà đầu tư đã vay vốn của ngân hàng thương mại nhưng chưa đến 36 tháng/khoản vay để thực hiện dự án, thì kinh phí hỗ trợ sẽ được cấp thành 2 lần:

+ Lần 1: Cấp sau khi có quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh, số kinh phí hỗ trợ = số tiền vay được hỗ trợ  x  thời gian vay (tính đến thời điểm có quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh).

+ Lần 2: Sau khi khoản vay đủ 36 tháng kể từ ngày ngân hàng giải ngân, nhà đầu tư đối chiếu, xác nhận của ngân hàng thương mại về số dư nợ gốc khoản vay được hưởng chính sách hỗ trợ gửi Sở Tài chính.

Căn cứ xác nhận của ngân hàng thương mại, Sở Tài chính sẽ cấp đủ số kinh phí được hỗ trợ lãi suất còn lại cho nhà đầu tư.

2. Đối với các chính sách hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư

- Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trình UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn để thực hiện giải phóng mặt bằng, san tạo mặt bằng để có mặt bằng sạch giao cho nhà đầu tư.

- Trường hợp Nhà đầu tư ứng trước kinh phí thực hiện giải phóng mặt bằng, san tạo mặt bằng để kịp thời triển khai thực hiện dự án được duyệt: Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả tiền ứng trước cho nhà đầu tư.

3. Đối với chính sách hỗ trợ khác từ nguồn kinh phí sự nghiệp

- Căn cứ kết quả thẩm định do các sở, ngành và UBND các huyện gửi, Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ.

- Căn cứ Quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh:

+ Trường hợp do Sở, ngành thẩm định: Sở Tài chính cấp kinh phí cho tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ bằng hình thức Lệnh chi tiền.

+ Trường hợp do UBND huyện thẩm định: Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các huyện.

Căn cứ nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh cấp bổ sung, các huyện thực hiện chi trả chính sách hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân được hưởng bằng hình thức lệnh chi tiền.