vanban.org

Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2018 Thay thế: 19/2018/QĐ-UBND · 06/07/2018
Hà Giang Ban hành 22/03/2016 Hiệu lực 01/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang · 19/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thực hiện một số điều của Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biên mậu trên địa bàn tỉnh · 06/2016/QĐ-UBND
16/07/201819/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ

1. Căn cứ kết quả thực hiện của năm trước các Sở, Ngành và UBND các huyện lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 206/2015/NQ-HĐND gửi về Sở Công Thương, đồng gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư.

2. Căn cứ dự toán kinh phí do các huyện và các Sở, Ngành lập, Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp dự toán chung gửi:

-  Sở Kế hoạch - Đầu tư đối với chính sách hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư.

-  Sở Tài chính đối với các chính sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp.

3. Sở Tài chính và Sở Kế hoạch - Đầu tư căn cứ dự toán do Sở Công Thương lập, có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh cân đối nguồn để bố trí kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 206/2015/NQ-HĐND hàng năm.