vanban.org

Điều 6. Thủ tục hồ sơ, trình tự thực hiện chính sách hỗ trợ thuê mặt bằng kinh doanh quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND — Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2018 Thay thế: 19/2018/QĐ-UBND · 06/07/2018
Hà Giang Ban hành 22/03/2016 Hiệu lực 01/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang · 19/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thực hiện một số điều của Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biên mậu trên địa bàn tỉnh · 06/2016/QĐ-UBND
16/07/201819/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục hồ sơ, trình tự thực hiện chính sách hỗ trợ thuê mặt bằng kinh doanh quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND

1. Đối với Khu kinh tế cửa khẩu

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (đối với tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục số I; đối với cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số II);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);

- Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh (bản sao);

- Bảng kê danh mục hàng hóa kinh doanh.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c) Trình tự thực hiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Hà Giang. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý Khu kinh tế chủ trì tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh. Trong trường hợp không chấp thuận trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Đối với các cửa khẩu khác, chợ biên giới, chợ cửa khẩu

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (đối với tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục số I; đối với cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số II);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);

- Hợp đồng thuê nhà hoặc mặt bằng kinh doanh (bản sao);

- Bảng kê danh mục hàng hóa kinh doanh.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

c) Trình tự thực hiện: Các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến UBND huyện. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, UBND huyện có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh. Trong trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức cá nhân.