vanban.org

Điều 25. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2019 Thay thế: 16/2019/QĐ-UBND · 05/08/2019
Lai Châu Ban hành 10/04/2015 Hiệu lực 20/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2015/QĐ-UBND
16/08/201916/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND V/v Sửa đổi, bổ sung “Quy chế quản lý, cung ứng, vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu” · 21/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thực hiện:

a) Xây dựng và trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành các quy định về hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, định mức kinh tế kỹ thuật trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

b) Thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức

hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Hoạt động thanh tra, kiểm tra về VLNCN phải thực hiện đúng theo quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra.

3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định để cấp mới, cấp lại, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép đối với hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức trên địa bàn theo quy định.

4. Thực hiện việc đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức nghiệm thu kho chứa VLNCN trước khi đưa vào sử dụng; quản lý hồ sơ và các điều kiện khác liên quan đối với các kho chứa VLNCN trên địa bàn tỉnh

6. Chủ trì kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng chấn động do nổ mìn của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

7. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho chỉ huy nổ mìn và các đối tượng liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép; tiến hành kiểm tra sát hạch và cấp giấy chứng nhận theo hướng dẫn tại Phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT.

8. Xử lý vi phạm về vật liệu nổ công nghiệp theo quy định hiện hành của Pháp luật.

9. Lập báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm về tình hình quản lý kinh doanh và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh cho Bộ Công Thương và Ủy ban Nhân dân tỉnh, trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm.